Hiện tại hoàn thành: We have already cooked dinner (Chúng tôi đã nấu bữa tối ở điểm A, và hiện tại là điểm C. Lưu ý với thì hiện tại hoàn thành, điểm B không cần tồn tại, chỉ có A và C là 2 điều cần lưu ý); Quá khứ hoàn thành: We had already cooked dinner when Mom came home. (Bữa tối đã nấu xong ở điểm A, người
Danh động từ, Hiện tại phân từ, Danh động từ hoàn thành và Phân từ hoàn thành Perfect gerund and perfect participle lớp 11 bài tập có đáp án. vndoc.com. Học tập. Mầm non; Lớp 1; Lớp 2; Lớp 3; Lớp 4; Lớp 5; Lớp 6; Lớp 7; Lớp 8; Lớp 9; Lớp 10; Lớp 11; Lớp 12;
Bài tập Danh động từ hoàn thành và Phân từ hoàn thành (Perfect gerunds and participles) Các bài khác: Bài tập ôn thi HKI tiếng Anh lớp 11
Hiện tại hoàn thành là gì? Thì hiện tại hoàn thành, The Present Perfect Tense, đề cập đến một hành động hoặc trạng thái xảy ra vào một thời điểm không xác định trong quá khứ (Ví dụ: Chúng ta đã nói chuyện trước đây) hoặc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục đến thời điểm hiện tại (Ví dụ, anh ta đã mất kiên nhẫn trong giờ qua).
Từ Tây sang Đông, phần đất liền nước ta trải rộng bao nhiêu kinh độ? Các mỏ khoáng sản nước ta được hình thành chủ yếu HOC24. Lớp học. Lớp học. Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1
IYiCUaE. Perfect gerund and perfect participle lớp 11 bài tập có đáp ánDanh động từ & Hiện tại phân từ và Danh động từ hoàn thành & Phân từ hoàn thành là những phần ngữ pháp cơ bản mà các bạn học sinh lớp 11 cần nắm chắc để có sự phân biệt đúng khi gặp dạng bài điền từ. Các bạn hãy tải về bài tập này để luyện tập cho nhuần Danh động từ - Gerund1. Cấu tạo V-ing2. Cách dùngDanh động từ gerund là hình thức động từ thêm -ing và được dùng như một danh từ. Danh động từ có thể được dùng làma. chủ ngữ của câu subject of a sentenceEx Smoking is bad for your health. Hút thuốc không tốt cho sức khỏeGoing to the cinema is fun. Đi xem chiếu phim thì thật là thíchBehaving like that is not good. Cư xử như thế thì không tốt.Cách dùng trên tương đương với cấu IS + ADJ . + TO INFINITIVEGoing to the cinema is fun. = It is fun to go to the like that is not good. = It is not good to behave like thatb. bổ ngữ của động từ complement of a verbDanh động từ làm bổ ngữ thường được dùng sau các động từ is, mean, look, seem, ...Ex My favorite activity is reading. Hoạt động yêu thích nhất của tôi là đọc sách.c. tân ngữ của động từ object of a verbEx I enjoy travelling. Tôi thích đi du lịchd. bổ ngữ của tân ngữ object complementEx I dislike people telling me what to think. Tôi không thích người khác bảo tôi phải nghĩ gìe. tân ngữ của giới từ preposition objectEx I’m looking forward to hearing from you. Tôi mong nhận được tin của anh [NOT ….to hear from you]f. danh động từ có thể được dùng sau một số danh từ và tính từ thường được dùng để kết nối danh từ/ tính từ với danh động từEx The thought of falling never enter his head. Anh ấy chưa bao giờ nghĩ đến thất bạiI’m tired of listening to this. Tôi chán nghe chuyện nàySau một số danh từ và tính từ, ta có thể dùng danh động từ hoặc động từ nguyên mẫu có toEx We have a good chance of making/ to make a profit. Chúng ta có cơ may kiếm được lợi nhuậnI’m proud of having won/ to have won. Tôi hãnh diện đã chiến thắng.g. Danh động từ được dùng sau danh từ hoặc đại từ bất định something, anything, anyone… để giải thích mục đích sử dụng hoặc chất liệu của một A strimmer is a machine for cutting grass and weeds. Máy cắt cỏ là loại máy dùng để cắt cỏ và cỏ dạiI need something for killing flies. Tôi cần thứ gì đó để diệt ruồi.h. trong danh từ a diving board ván nhún ở bể bơiLưu ý giống như các danh từ khác , danh động từ gerund hay cụm danh động từ gerund phrase có thể được dùng với mạo từ a/the, đại từ chỉ định this/that, a lot of, some, đại từ sở hữu my/ his … và tính Conservation is the safeguarding of natural you mind my making a suggestion?I did some/ a lot of/ a little shopping this appreciate your helping me. Your quick thinking saved us Hiện tại phân từ - Present participle1. Cấu tạo V-ing2. Cách dùngPresent participle được thành lập bằng cách thêm -ing vào động từ nguyên mẫu V-ing.Present participle được dùng"a. để thành lập các thì tiếp diễnEx When we arrived they were having diner. Khi chúng tôi đến họ đang ăn tối.I t was raining when I got home. Trời đang mưa khi tôi về đến nhà.b. như tính từEx I love the noise falling rain. Tôi thích tiếng mưa rơiHis idea seems exciting. ý kiến của anh ấy có vẻ thú vị đấy.He’s the most boring man I’ve ever knownc. như trạng từEx She ran screaming out of the room. Cô ta vừa la vừa chạy ra khỏi phòngd. sau have + tân ngữEx I won’t have him cleaning his bike in the kitchen. Tôi sẽ không để cho anh ta rửa xe đạp trong bếp. [= I won’t/ don’t allow him to clean his bike in the kitchen.]e. để thay thế đại từ quan hệ + động từEx A lorry carrying concrete pipes has overturned this morning.= A lorry which was carrying concrete… Sáng nay một chiếc xe tải chở ống bê tông đã bị lật.Anyone wanting to come with us is welcome.= Anyone who wants to come with us is welcome Bất cứ ai muốn đi cùng chúng tôi đều được hoan nghênh.f. sau động từ chỉ tri giác see, hear, feel, smell…Ex I see him passing my house every day. Ngày nào tôi cũng thấy anh ta đi ngang qua nhà tôiI saw her crossing the street. Tôi thấy cô ấy đang bang qua đườngg. sau catch, find, leave + tân ngữEx I caught them stealing my apples. Tôi bắt gặp chúng trộm táo của tôih. sau go, come, spend, waste, be James is busy practicing for the school concert. James đang bận tập luyện cho buổi hòa nhạc của trường.i. để thay thế chủ từ + động từ ở dạng chủ động- Khi hai hành động của cùng một chủ từ xảy ra đồng thời thì một trong hai hành động có thể được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. Phân từ có thể đứng trước hoặc sau động từ được He rode away. He whistled as he went = He rode away whistling. Anh ta vừa đạp xe vừa huýt sáo.He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water= Holding the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the waterMột tay nắm sợi dây thừng, tay kia anh ta với tới cậu bé ở dưới mước.-Khi hai hành động của cùng một chủ từ xảy ra liên tiếp thì hành động xảy ra trước thường được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. Hiện tại phân từ này phải được đặt ở đầu We take off our shoes and creep cautiously along the passage.= Taking off our shoes and creep cautiously along the passage. Chúng tôi cởi giày ra rồi cẩn thận trườn dọc lối đi.I was walking in the park the other day and I saw a bird building a nest.= Walking in the park the other day and I saw a bird building a girl was lying in bed. She was thinking of her childhood.= Lying in bed, the girl was thinking of her childhoodNhưng khi hành động thứ hai là kết quả hoặc là một phần của hành động đầu tiên, thì chúng ta diễn đạt hành động thứ hai bằng hiện tại phân từ phân từ không nhứt thiết phải có cùng chủ ngữ với hành động thứ nhất.Ex He fired, wounding one of the bandits. Anh ta nổ súng, làm bị thương một tên cướpThe plane crashed, its bombs exploding as it hit the ground. Máy bay rơi, những quả bom nổ tung khi máy bay chạm đấtj. Hiện tại phân từ có thể được dùng để thay thế cấu trúc as/ since/ because + chủ từ + động Knowing that he wouldn’t be able to buy food on his journey he took large supplies with him. = As he knew…. Biết sẽ không mua được thực phẩm trên đường đi, anh ta mang theo một lượng lớn thực phẩm.k. Hiện tại phân từ có thể được dùng sau một số liên từ và giới từ, chẳng hạn như after, before, since, when, while, whenever, once, until, on, without, instead of, in spite of và She’s been quite different since coming back from America. Cô ta đã trở về nên khác hẳn từ khi trở về từ Mỹ.After having finished my homework, I watched TV. = After I had finished …Present Participle không có nghĩa là nó chỉ được dùng để diễn đạt hiện tại. Trên thực tế, present participle có thể được dùng để diễn đạt quá khứ, hiện tại và tương Danh động từ hoàn thành & Phân từ hoàn thành - Perfect gerund and Perfect participle1. Perfect gerund Danh động từ hoàn thànhDanh động từ hoàn thành được thành lập bởi having + past participle. Danh động từ hoàn thành được dùng thay cho hình thức hiện tại của danh động từ khi chúng ta đề cập đến một hành động trong quá He was accused of deserting his ship/. He was accused of having deserted his ship. Ông ta bị cáo buộc đã rời bỏ tàuShe apologized for not having finished the ý Perfect gerund giữ chức năng như danh động từ hoặc cụm danh từDanh động từ hoàn thành thường được dùng sau He denied having been there. Anh ta phủ nhận đã có mặt ở đấy.2. Perfect participle Phân từ hoàn thànhPhân từ hoàn thành được thành lập bởi having + past từ hoàn thành có thể được dùng thay cho hiện tại phân từ trong câu có hai hành động ngắn xảy ra liên tiếp nhau của cùng một chủ từ hành động trong mệnh đề phân từ hoàn tất trước khi hành động trong mệnh đề chính bắt đầu hay nói cách khác khi một hành động xảy ra trước một hành động khác hoặc nhấn mạnh sự hoàn thành của một hành động, chúng ta dùng perfect participle cho hành động đầu tiênEx Having tied/ Tying one end of the rope to his bed, he threw the other end out of the window. Cột một đầu dây thừng vào giường, anh ta ném đầu còn lại qua cửa sổHaving taken off/ Taking off his shoes, Ray walked into the house. Cởi giày ra, Ray đi vào nhà.Finishing my homework, I went to bed Sau khi làm bài xong bài tập tôi đi finished my homework, I went to bed Sau khi đã làm xong bài tập tôi đi thứ hai nhấn mạnh việc đi ngủ chỉ xảy ra sau khi đã làm xong bài approve of helping the poor. Tôi đồng ý với việc giúp đỡ người approve of having helped the poor. Tôi đồng ý với việc chúng ta/ các bạn đã giúp đỡ người thứ hai diễn tả ý giúp đỡ người nghèo này đã xảy ra rồiTuy nhiên chúng ta thường dùng phân từ hoàn thành khi- hành động trong mệnh đề chính là kết quả của sự kiện trong mệnh đề phân từEx Having broken her leg the last time she went, Brenda decided not to go on the school skiing trip this year. Bị gãy chân trong chuyến đi trượt tuyết lần trước, Brenda quyết định không tham gia chuyến đi trượt tuyết năm nay của trường. or [ After breaking her leg…; NOT Breaking her leg…]Lưu ý chúng ta có thể dùng After v-ing thay cho have + participle trong cấu trúc trênEx Having broken her leg the last time she went = After breaking her leg …- hành động đầu tiên kéo dài trong một khoảng thời Having repaired the car, Tom took it out for a road test. Sửa xe xong, Tom đánh xe ra đường chạy thử. [NOT Repairing the car…]- việc dùng hiện tại phân từ có thể gây nhầm Reading the instructions, he snatched up the fire extinguisher. Đọc chỉ dẫn, anh ta chụp lấy bình chữa cháy. → có thể làm cho người đọc hiểu rằng hai hành động này xảy ra đồng thời. Trường hợp này , chúng ta nên dùng phân từ hoàn Having read the instructions, he snatched up the fire extinguisher. Đọc xong chỉ dẫn, anh ta chụp lấy bình chữa cháy.- Nếu một hành động xảy ra gần như cùng một lúc ranh giới thời gian không rõ rệt, thay vì dùng Perfect gerund thì chúng ta có thể dùng Present participle cho hành động đầu Taking a key out of his pocket, he opened the doorIV. Bài tập present participle and past participle lớp 11 có đáp ánExercise 1 Choose the most suitable option to complete the ….…… only three hours, I can hardly focus on my Having sleptb. was sleptc. sleptd. sleeping2. ….……. up late is harmful for Stayingb. to stayc. stayedd. have stayed3. ….……. from so much trouble in the life makes her more and more mature than Sufferingb. was sufferedc. has sufferedd. suffered4. ….……. this movie last week, I still wanted to see it Having seenb. had seenc. was seend. seeing5. Mary is the cleverest person in the classroom. She is always the first person ……… the To answerb. answeringc. has answeredd. answered6. Her boss caught him ………. privately in the working time, so he was Speakingb. spokenc. to speakd. was speaking7. After A complete B the plan, we had a vacation in D This A is the most B embarrassed C problem that I have ever D Having A lived B in city for C ten years, she is used to stay D up Dan appears ………. some weight. Has he been ill?A. Having lostb. having been lostc. to have lostd. to have been lost11. Are you sure you told me? I don’t recall ………. about Having toldb. having been toldc. to have toldd. to have been told12. Tome made a bad mistake at work, but his boss didn’t fire him. He is happy about ………. a second Givingb. having been givenc. to have been givend. to give13. When I called them, they didn’t answer. They pretended ………. To sleepb. sleepingc. having sleptd. to have been sleeping14. ….…….. the bottles, Mike poured the drinks for To openb. to have openedc. being openedd. having opened15. The painting was beautiful. I stood there ………. it for a long To admiringb. admiringc. admired. having admired16. A plane with an engine on fire approached the runway. …….. was frightening. There could have been a terrible Watch it landingb. watching it landc. To watch it to landd. watching to land it17. I’ve just heard that there’s been a major accident that has all of the traffic tied up. If we want to get to the play on time, we’d better avoid ………. the high Having takenb. takec. to taked. taking18. Did you ever finish ………. the office for that new client of yours?A. To designb. designingc. designedd. having designed19. Mr. Lee was upset by ………. the Not having been toldb. us not to tell himc. He hadn’t been toldd. being not told20. ……….. in restaurant as often as they do is very Being eatenb. having eatenc. having been eatingd. eating21. Jack made me ………. him next To promise to callb. to promise callingC. promise to calld. promise calling22. ………. all the papers already, Sarah put them back in the To have photocopiedb. to photocopyC. Photocopyingd. having photocopied23. Our mechanic says that he expects ………. the brakes on our car before we pick it Fixingb. being fixedc. to have fixedd. to have been mentioned ……… in an accident as a child, but he never told us the Having injuredb. having been injuredC. To have injuredd. to have been injured25. although we felt cold, we kept Despite feeling cold, we kept walkingb. however we felt cold, we kept walkingC. Felt cold, but we kept walkingd. we kept walking even though feeling cold26. It is good exercise to walk a mile a For walking a mile a day is good exercisec. Good exercise is for walk a mile a dayb. In order to walk a mile a day is good exercised. Walking a mile a day is good exercise27. The man jumped out of the boat. He was bitten by a Bitten by a shark, the man jumping out of the After jumping out of the boat, the man was bitten by a After bitten, the shark jumping out of the After jumping out of a boat, the shark bit the man28. After Louie had written his composition, he handed it to his Handed the composition to his teacher, Louie wrote itB. Having written his composition, Louie handed it to his Writing the composition. Louie handed it to his Handing the composition, Louie had written his while the director was guiding us through the museum, he gave us a special Guiding us through the museum, a special explanation was given by the directorB. Guided us through the museum, the director gave us a special explanationC. A special explanation was given to us while guiding us through the museumD. Guiding us through the museum, the director gave us a special 2. For question 1-10, fill in the verbs in brackets as participles Present participle or past participle into the gapsEx I talked to the man ……… the newspaper. to read→ I talked to the man reading the newspaper1. He saw his friend ………… out with Sue to go2. The bus crashed into the blue car ……….. down the hill. to drive3. Peter hurt his leg ……….. karate. to do4. The umbrella ………. at the bus stop belongs to John Smith. to find5. The people ………… in the street are all very friendly. to dance6. I heard my mother ……….. on the phone. to talk7. My uncle always has his car ………… . to wash8. We stood ………. for the taxi. to wait9. ….………. down from the tower we saw many people walking in the streets. to look10. The people drove off in a ………… car. to stealExercise 3. Rewrite each of the following sentences with present participle or perfect Christopher apologized. He’d forgotten to pay.→ _________________________________________2. When Tom had repaired the car, he took it out for a road test.→ _________________________________________3. The porter just stood there. He expected a tip.→ _________________________________________4. Because he was the youngest child, Natasha was her father’s favorite.→ _________________________________________5. Mitchell picked up the phone and dialed a number→ _________________________________________6. He left the phone ring for 5 minutes and then slowly replaced the receiver.→ _________________________________________7. After she had worked hard all day, Sarah was exhausted.→ _________________________________________8. We saw Rupert. He was looking into a shop window.→ _________________________________________9. Since Daniel had spent all his money, he couldn’t afford a new jacket.→ _________________________________________10. He took out a gun and put it in his briefcase.→ _________________________________________Exercise 4 Choose a, b, c, or d that best completes each unfinished sentences; substitutes the underlined part; or has a close meaning to the original They all denied ……… To see b. of seeing c. having ever seen d. ever having seen2. Up to two thirds of 14 to 16 years old admit ………… drink To buying b. for buying c. having bought d. buying3. In addition to …………, I do the washing I prepare dinner b. I am preparing dinnerB. Prepare dinner c. preparing dinner4. Tom was accused ………. some top secret To steal b. of having stolen c. for stealing d. to have stolen5. No one can prevent us ………. good To do b. from doing c. of doing d. in order to do6. As a teacher and a leader, she wanted us ………. Have known how to learn b. knowing how to learnB. To know how to learn c. to know of learning learn7. But after ……… it over, I decided to laugh at myself and just join Having thought b. I have thought c. thought d. to have thought8. They did not want us to feel inhibited ……… togetherA. From asking questions or enjoying our timeB. Of asking questions or enjoying our timeC. Having asked questions or enjoying our timeD. As asking questions or enjoying our time9. Mary said, “ I regret ……… him earlier in my life.”A. To meet b. not having met c. to have met d. at meeting10. After ……… it, please return the form to us in the envelope To complete and sign b. you are completing and signingB. Completing and sign c. completing and signing1. Martin denied ……… the accused man on the day of the To see b. of having seen c. to have seen d. having seen2. She often thinks carefully ……… any Before answering b. before having answeredB. By answering d. having answering3. He never admits ……… To being b. of being c. to be d. to have been4. ….……. from the horseback, he was taken to hospital and had an When falling b. as he was fallen c. after having fallen d. to fall5. I regret ……… at his side during his illness last Was not b. have not been c. not being d. not to be6. I tried ……… the window, but it seemed ………A. Having opened/ not working b. opening/ not to workB. Having opened/ did not work d. opening/ was not working7. She must ……… for me after realizing I’d gone Having looked b. to have look c. look d. have looked8. We are talking ……….. Canada for our vacation next About having gone c. about going d. to go9. Sue is in charge ………. the To organize b. to have organize c. of organizing d. for having organized10. I am interested ……….. the new course next In learning b. in having learnt c. to learn d. on having learnt11. I suppose you also deny ……… with Nicole Auger in your office yesterday Meeting b. of having met c. to have met d. having met12. ….….., he went into his office to fill in the daily time Before leaving b. before he had left c. before having left d. when he is leaving13. I am used to ………. with the window Sleep b. sleeping c. having slept d. slept14. I look forward to ……… home next monthA. Go b. have gone c. going d. having gone15. They object ………. their plans at this late To change b. to have changed c. to changing d. of changing16. You had better ……… Taking advantage of having lived b. to take advantage for livingB. Having taken advantage to live d. take advantage of living17. ….…… some bad news from her family, she When heard b. when she has heard c. to heard d. on hearing18. Listen! I hear someone ……… the gate. It ……… Peter because he is at work at To open/ mustn’t be b. open/ shouldn’t can’t be d. opened/ couldn’t be19. If at any point you feel yourself ……… tense, make a conscious effort ………A. Become/ relaxing b. becoming/ to relaxB. To become/ relax d. having become/ for relaxing20. Excuse me …….. late. I got stuck in a traffic jam for more than one To being b. for being c. being d. having beenExercise 5 Rewrite the sentences, using perfect Nam won a scholarship. We are excited about that fact.→ ________ Entering the room, I was surprised at what I saw.→ ________ The volunteers couldn't mow the old lady's lawns because of the rain.→ ________ Since we have become too dependent on the use of electricity, we have to find alternative sources of energy before fossil fuels run out.→ ________ Tonya had dumped a lot of rubbish on the beach. She was strongly criticised for that.→ ________ In the Tree Planting Competition, the students in Group 11G planted the most trees in the schoolyard. They were praised for that.→ ________ After she replaced all the light bulbs in her house with LED lights, she same a lot of money on her electricity bills.→ ________ Sam had not worked hard enough in his previous job. He regretted it.→ ________ Someone had cut down the oldest tree in the park. The police suspected Mike of doing it.→ ________ 6 Rewrite the sentences replacing the underlined part with a perfect participle1. We switched off the lights before we went to we went to The boy asked his mother's permission and then went out to the boy went out to Since I had not seen him for ages, I didn't recognize I didn't recognize She had been to the disco the night before and overslept in the she overslept in the We had worked in the garden all day and were sunburned in the we were sunburned in the 7 Join the two sentences using a participle clasuse1. He took his medicine. Then he took a shower. before___________________________________________________2. He was rich. He lived frugally. in spite of___________________________________________________3. He had a headache. He went to work. despite___________________________________________________4. He insisted. He said he would pay. on___________________________________________________5. I waited. During that time, I revised history. while___________________________________________________Exercise 8 Join the two sentences using the perfect participle1. He ate dinner. He sat down to watch Petunia prepared a feast. She went to get dressed for He ate three burgers. He felt stugged___________________________________________________4. He spoke to Mrs. Parteger. He calmed down a They have finished their training. Now they are fully qualified doctors___________________________________________________Xem đáp án1. Having eaten dinner, he sat down to watch TV2. Having prepared a feast, petunia went to get dressed for it3. Having eaten three burgers, he felt stufffed4. Having spoken to Mrs. Parteger, he calmed down a bit5. Having finished their training, they are now fully qualified tiếp ...Đáp án có trong file ngữ pháp tiếng Anh, Thì là sợi chỉ đỏ xuyên suốt môn học này. Bên cạnh đó việc ôn luyện lý thuyết và bài tập theo mảng cụ thể, ví dụ như câu điều kiện, word form, trắc nghiệm ngữ pháp tiếng Anh, trắc nghiệm...cũng rất hữu ích giúp các bạn nâng cao hiệu quả môn quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook Tài liệu ôn tập lớp 11 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 11 các môn năm 2022 - khảo thêmTrắc nghiệm Danh động từ tiếng Anh có đáp ánĐộng từ nguyên mẫu có To và không To - Infinitive verb with and without ToCách sử dụng Danh động từ Gerund trong tiếng AnhTừ vựng Unit 9 lớp 10 Preserving The EnvironmentTừ vựng Unit 8 lớp 10 New ways to learnBài tập ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 năm 2023Danh động từ và động từ nguyên thểTrắc nghiệm Tiếng Anh về Danh động từ và Động từ nguyên thể có đáp ánBài tập ngữ pháp Tiếng Anh nâng cao Test 7Từ vựng Unit 10 lớp 10 Global Success Ecotourism5 quy tắc để sử dụng thành thạo Gerund và Infinitive
Điểm khác nhau căn bản giữa hai khái niệm này đó là quá khứ hoàn thành past perfect là một thì trong tiếng Anh, còn quá khứ phân từ past participle là một dạng động từ. Thì quá khứ hoàn thành được dùng khi bạn muốn nói về những hành động xảy ra trước một thời điểm cụ thể nào đó trong quá khứ. Chúng ta chủ yếu dùng thì quá khứ hoàn thành để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác. Và, quá khứ phân từ, hay dạng quá khứ của động từ, part participle, được dùng trong thì quá khứ hoàn thành. Khái quát về thì quá khứ hoàn thành Nhắc lại, thì quá khứ hoàn thành past perfect được dùng để nói về những hành động đã được thực hiện trước một thời điểm nào đó trong quá khứ. Thường thì người ta dùng thì này khi để xác định thứ tự của hai hành động hoặc sự việc trong quá khứ. Và chúng ta không cần phải nói hành động nào xảy ra trước hành động nào xảy ra sau, vì bản thân của thì này đã cho biết điều đó rồi. Thì quá khứ hoàn thành past perfect đôi khi cũng được gọi là pluperfect. Chúng ta dùng trợ động từ have để tạo các thì hoàn thành, cụ thể cấu trúc của quá khứ hoàn thành như sau Subject + had + past participle + object Trọng tâm của cấu trúc này đó là cụm had + past participle. Quá khứ phân từ của những động từ có quy tắc thì cũng giống như quá khứ đơn của chúng, thêm -ed vào là xong work -> worked; talk -> talked; look -> looked. Trong một câu văn kể về quá khứ và xuất hiện hai hành động thì hành động nào viết ở thì quá khứ hoàn thành thì xảy ra trước, viết ở thì quá khứ đơn thì xảy ra sau. He lost the game because he had not practised enough Anh ta thua cuộc vì [trước đó] anh ta không luyện tập đủ After Ann had finished her homework, she went to tea. Sau khi Ann làm xong bài tập thì cô đi uống trà]. I had fallen asleep before 7 o’clock. Tôi ngủ quên trước 7 giờ. Trong câu này, hành động ngủ quên xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ 7 giờ. By the time David got to the party, everyone had gone home. Lúc David đến bữa tiệc thì mọi người đã về nhà cả rồi. He stayed up all night because he had received bad news. Anh ta thức cả đêm vì [trước đó đã] nhận được tin xấu. Cấu trúc này không thay đổi bất kể chủ ngữ là số ít hay số nhiều. Nhắc lại, khi bạn dùng thì này người đọc sẽ biết trình tự xảy ra các sự kiện trong câu. Thông thường chúng ta sẽ dùng thêm các giới từ như after, as soon as, the moment that, và until trước thì quá khứ hoàn thành. After she had left, i found her notes Sau khi cô ấy rời đi thì tôi tìm thấy các ghi chép của cô He didn’t say anything until I had finished Mãi khi tôi xong thì anh ấy mới bắt đầu nói Chúng ta dùng các giới từ before, when, và by the time trước thì quá khứ đơn. Before he knew it, she had run out of the house. Trước khi anh ấy biết điều đó thì cô ta đã rời khỏi nhà rồi. By the time he arrived, they had gone out. Lúc anh ta đến thì họ đã rời đi rồi. Sự kiện trướcSự kiện sauLeon had studied Friendbefore he moved to France Chủ ngữTrợ động từQuá khứ phân từThể khẳng định ShehadArrivedPhủ định SheHadn’tArrivedNghi vấn HadSheArrivedCâu hỏi phủ định Hadn’tSheArrived Đọc thêm về văn phạmKhái quát về thì của động từ tiếng AnhTìm hiểu về các thì tiếp diễn trong tiếng Anh Quá khứ phân từ Past Participle là gì? Quá khứ phân từ là một dạng của động từ, thường nằm ở cột thứ ba trong bảng động từ bất quy tắc. Quá khứ phân từ được dùng trong thể bị động, các thì hoàn thành, và dùng như tính từ. Cách tạo thành Quá khứ phân từ Đối với những động từ thường thì ta thêm -ed. Đối với các động từ bất quy tắc thì các bạn phải học thuộc quá khứ phân từ của chúng. Nguyên mẫuQuá khứ đơnQuá khứ phân từTo makeMadeMadeTo comeCameCameTo doDidDoneTo writeWroteWrittenTo eatAteEaten Một số ví dụ về quá khứ phân từ – Dùng trong thì hiện tại hoàn thành I have met Sofia before. Tôi đã gặp Sofia trước đây – Dùng trong quá khứ hoàn thành I had already watched the movie. – Dùng trong thì tương lai hoàn thành I will have written the letter by noon – Dùng trong câu điều kiện loại ba If the bus had arrived on time, I wouldn’t have been late. – Khiếm khuyết động từ trong quá khứ He could have studied more. – Thể bị động The computer was invented by Charles Babbage. Có một số tính từ trong tiếng Anh là ở thể quá khứ phân từ của động từ. Khi đó, quá khứ phân từ sẽ bổ nghĩa cho một danh từ mà nó đi cùng. Ví dụ Interested – She was interested in the TV show. Broken – This mobile phone is broken. Tired – I was tirede after the seminar. Motivated – The undergraduates are motivated to study hard. Sự khác nhau giữa thì quá khứ hoàn thành và quá khứ phân từ Sự khác biệt căn bản giữa chúng đó là quá khứ hoàn thành là một thì của tiếng Anh, một dạng câu văn. Còn quá khứ phân từ là một dạng động từ và được sử dụng trong thì quá khứ hoàn thành.
Mục lục1. Phân Định Các loại phân từa. Phân từ hiện tạib. Phân từ quá khức. Phân từ hoàn thành2. Cụm phân Định nghĩa và chức Vị trí của cụm phân Các loại cụm phân từa. Cụm phân từ hiện tạib. Cụm phân từ quá khức. Cụm phân từ hoàn thành3. Bài tập thực hành4. Đáp án Ở bài học trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về các cụm động từ. Hôm nay, xin gửi đến các bạn một bài học mới trong trong chủ điểm ngữ pháp mới. Đó là Phân từ và cụm phân từ. Hãy cùng tìm hiểu bài học hôm nay nhé! Định nghĩaPhân từ Participle - hay còn gọi là phân động từ là từ do động từ tạo ra và có đặc điểm như một tính từ có 2 dạng chính là Phân từ hiện tại và phân từ quá khứ. Ngoài ra, tuỳ theo cách chia mà người ta có thể chia thêm phân từ hoàn từChủ độngBị độngPhân từ hiện V-ed/V3Phân từ quá khứV-ed/V3V-ed/V3Phân từ hoàn thànhHaving V-ed/V3Having been V-ed/ Các loại phân từa. Phân từ hiện tạiPhân từ hiện tại hay còn gọi là hiện tại phân từ được tạo ra bằng cách thêm đuôi –ing vào phía sau động từ nguyên dụ write => writing Read => readingCách dùngĐi sau động từ “tobe” để tạo thành thì hiện tại tiếp diễnVí dụ She is listening to radio.Cô ấy đang nghe đài.Sử dụng như một tính từ để bổ nghĩa cho danh từVí dụ She told me an amusing story.Cô ấy đã kể cho tôi nghe một câu chuyện vuiThay thế, rút gọn mệnh đề+ Khi hai hành động có cùng chủ ngữ, xảy ra đồng thời hoặc hành động thứ 2 là một phần hoặc kết quả của hành động thứ nhất, ta có thể rút gọn như sauVí dụ Before I left, I sent an email for her.=> Before leaving, I sent an email for her.Trước khi rời đi, tôi đã gửi email cho cô ấy.+ Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gianVí dụ Because I fail the exam, I don’t want to come back home.=> Failing the exam, I don’t want to come back home.Vì thi hỏng, tôi không muốn trở về nhà.+ Rút gọn mệnh đề quan hệVí dụ The boy who stands opposite us is a millionaire.=> The boy standing opposite us is a millionaire.Người đàn ông đứng đối diện chúng ta là một triệu phúSử dụng sau các động từ chỉ giác quan smell, hear, taste, feel,…Ví dụ I feel uncomfortable seeing him.Tôi cảm thấy khó chịu khi thấy anh taSử dụng sau các động từ catch bắt gặp, find thấy, bắt gặp, leave để cho ai làm gì với cấu trúcCatch/find/leave + O + dụ I find him dating with her.Tôi bắt gặp anh ta đang hẹn hò với cô ấySử dụng sau các động từ go, spend, waste, be busy, come.+ Go + nói đến các hoạt độngVí dụ go shopping đi mua sắm, go fishing câu cá,…+ Spend/waste + time/money + dành/tiêu tốn thời gian/tiền bạc làm gìVí dụ I spent 10 dollar buying this shoes.Tôi đã dành 10 đô la để mua đôi giày này.+ Be busy + bận rộn làm việc gìVí dụ Jane is busy clean her house.Jane đang bận dọn nhà.Sử dụng sau các liên từ when, if, although, while, onceVí dụ Once working at the office, you don’t have to go out during office hours.Một khi làm việc tại văn phòng này, bạn không được ra ngoài trong giờ làm việc- Một số quy tắc khi chuyển từ động từ sang hiện tại phân từNếu động từ có tận cùng bằng “e”, ta bỏ “e” và thêm đuôi “ing” dụ write => writingNếu động từ có kết thúc là phụ âm và liền trước nó là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm và thêm đuôi “ing” dụ Run => runningCut => cuttingNếu động từ có tận cùng là “ie” thì ta thay thế đuôi này thành “y” rồi thêm “ing” dụ lie => lyingDie => dyingb. Phân từ quá khứPhân từ quá khứ hay còn gọi là quá khứ phân từ được tạo ra bằng cách thêm đuôi –ed vào cuối động từ nguyên dụ watch => watchedCách dùngĐứng sau “tobe” để thành dạng bị độngVí dụ The book was bought last week.Quyển sách đã được mua vào tuần trước.Đứng sau have/had để tạo thành thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thànhVí dụ I have studied English for 10 years.Tôi học tiếng Anh đã được 10 năm.Sử dụng như một tính từ để chỉ cảm xúc của một người đối với sự vật, sự dụ I was surprised about the party.Tôi đã ngạc nhiên về buổi tiệc này.Sử dụng như một tính từ hoặc trạng từ có nghĩa tương đương như bị dụ The police find the stolen car.Cảnh sát đang tìm cái xe bị mất.Rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị dụ Half of the people who were invited to the party left.=> Half of the people invited to the party left.Một nửa khách được mời đã vềSử dụng trong các câu cầu khiến bị độngVí dụ She gets the house repaired.Cô ấy sai người sửa lại nhà- Một số quy tắc khi chuyển từ động từ nguyên mẫu sang quá khứ phân từPhân từ quá khứ có 2 dạng dạng có quy tắc và dạng bất quy tắc. Dạng có quy tắc là các động từ thêm “ed” vào cuối để tạo thành quá khứ phân từ. Dạng bất quy tắc là các động từ không tuân theo các quy tắc thêm “ed” mà bản thân nó có dạng quá khứ phân từ tìm hiểu kĩ hơn về dạng động từ bất quy tắc, mời các bạn tham khảo bài [động từ bất quy tắc - có quy tắc]Động từ có tận cùng bằng “e” thì khi chuyển qua quá khứ phân từ ta bỏ “e” và thêm “ed” dụ invite => invitedSmile => smiledNếu động từ có kết thúc là một phụ âm và đứng trước nó là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm rồi thêm đuôi “ed” dụ stop =>stoppedNếu động từ có tận cùng là “y”, ta chuyển “y” thành “I” rồi thêm “ed” dụ study => studiedCarry => carriedc. Phân từ hoàn thànhPhân từ hoàn thành được tạo ra bằng cách kết hợp “having” và quá khứ phân từ hoàn thành có chức năng là nhấn mạnh hành động xảy ra trước trong 2 hành dụ After she had bought a new book, she came back home.=> Having bought a new book, she came back home.Sau khi mua quyển sách mới, cô ấy trở về nhà.2. Cụm phân Định nghĩa và chức năngCụm phân từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một phân từ có thể là hiện tại phân từ, quá khứ phân từ hoặc phân từ hoàn thành.Mục đích của cụm phân từ là để lược bớt mệnh đề, làm cho câu văn ngắn gọn xúc tích ta chỉ được để sử dụng cụm phân từ khi chủ ngữ của mệnh đề muốn lược bỏ và chủ ngữ thứ 2 trong câu là cùng một đối năngCụm phân từ được dùng tương đương như một mệnh đề tính từ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại phân từ cùng được dùng như một mệnh đề trạng ngữ và có chức năng như một trạng Vị trí của cụm phân từNếu cụm phân từ dùng để diễn tả hành động xảy ra trước hoặc cùng lúc với hành động ở mệnh đề còn lại thì cụm phân từ có thể nằm ở đầu câu hoặc ở giữa mệnh đề thứ 2 sau chủ ngữ và trước động từ.Ví dụI felt tired after I had studied a long time.=> I having studied a long time felt tired.=> Having studied a long time, I felt tired.Tôi cảm thấy mệt mỏi sau khi học một thời gian dài.Khi hành động trong mệnh đề và hành động mà cụm phân từ diễn tả diễn ra song song và kéo dài thì cụm phân từ có thể đứng ở 3 vị trí+ Đứng đầu câuVí dụSinging a song, Tom walked to school.+ Đứng giữa câuVí dụ Tom singing a song walked to school.+ Đứng cuối câuVí dụ Tom walked to school, singing a Các loại cụm phân từDựa theo phân loại phân từ, cụm phân từ cũng có các loại tương đươnga. Cụm phân từ hiện tạiCụm phân từ hiện tại bắt đầu bằng một phân từ hiện tại. Cụm phân từ hiện dễ bị nhầm lẫn với cụm danh động từ nên khi sử dụng cần chú dụ Going to the library, she borrowed a book on history.Đi đến thư viện, cô ấy mượn một cuốn sách về lịch sử.b. Cụm phân từ quá khứCụm phân từ quá khứ bắt đầu bằng một phân từ quá khứ. Cụm phân từ này thường đứng gần chủ ngữ của dụ Bitten by a dog, she goes to the hospital.Cô ấy đi đến bệnh viện sau khi bị cắn bởi một con chó.c. Cụm phân từ hoàn thànhCụm phân từ hoàn thành bắt đầu bằng một phần từ hoàn thành. Cụm từ này được dùng để nhấn mạnh hành động thứ nhất đã hoàn tất trước khi hành động thứ 2 bắt dụ Having cleaned my house, I washed clothes.Sau khi dọn dẹp nhà, tôi giặt quần áo3. Bài tập thực hànhChọn đáp án đúng1. _____their work, they went home. a. Finishing b. Having finished c. Had finished d. Finished 2. The girl_____ behind you is naughty. a. stands b. stood c. is standing d. standing 3. _____ their farm work, the farmers returned home. a. Finishing b. Finish c. Having finished d. Being finished 4. _____by the visitor, the clavichord could not be used. a. Broken b. Break c. Breaking d. Broke 5. After_____ dinner, I watches television. a. eat b. eating c. eaten d. ate 6. When_____ in international trade, letters of credit are convenient. a. used b. are used c. using d. they used 7. She swam to the shore_____ the night in the water. a. having pent b. having spending c. when spending d. had spent 8. I believe here is somebody_____ on the door. a. to knock b. knock c. knocked d. knocking 9. The lady_____ in blue is her aunt. a. dressed b. dressing c. is dressing d. in dress 10. _____ from what you say, you are innocent. a. To judge b. Judging c. Judge d. To be judged 11. _____ you to the job, he felt calm. a. Appointed b. Appoint c. Having appointed d. To appoint 12. _____ so much, the doll is still on the shelf. a. Cost b. Costs c. To cost d. Costing 13. _____ at by everyone, he was disappointed. a. laughed b. Laugh c. Laughing d. In laugh 14. _____ anxious to please us, they told us all we wanted to know. a. Be b. To be c. Being d. In being 15. Weather_____, we will start tomorrow. a. permits b. will permit c. is permitting d. permitting 16. Dinner_____ over, they returned home. a. being b. be c. is d. was 17. Since_____ his new business, Bob has been working 16 hours a day. a. open b. opening c. opened d. of opening 18. After _____the fight, the police arrested two men and a woman. a. stopping b. stop c. to stop d. stopped 19. ____ one hand on the steering wheel, Ann opened a can of soda pop with her free hand. a. To keep b. Keep c. In keeping d. Keeping 20. When ____ to explain his mistake, the new employee cleared his throat asking b. asked c. to be asked d. to be asking4. Đáp án1. B2. D3. C4. A5. B6. A7. A8. D9. đây là toàn bộ nội dung về phân từ và cụm phân từ trong tiếng Anh. Bất kỳ ý kiến đóng góp xin bình luận ở khung bên dưới, kienthuctienganh sẽ phản hồi nhanh nhất có thể. Chúc các bạn học tốt!
Perfect Participles Bài tập phân từ hoàn thànhBài tập về Perfect ParticiplesPhân từ hoàn thành lớp 11 do tự biên soạn và đăng tải dưới đây tổng hợp các dạng bài tập phổ biến trong Tiếng Anh 11 về Phân từ hoàn thành - Perfect Participles mới đi kèm đáp án. Mời các em tham khảo các bài sau từ hoàn thành lớp 11Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mạiI. Lý thuyết phân từ hoàn thành1. Cấu trúchaving + PP chủ động; having been + pp bị động Having finished his homework, he went out with his friends. Sau khi làm xong bài tập về nhà, cậu ấy đã đi chơi với bạn.2. Cách dùngChúng ta dùng phân từ hoàn thành để-Rút gọn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước hành động He finished his homework and then he went out with his friends.=> Having finished his homework, he went out with his gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời After he had got up, he brushed his teeth.=> After having getting up/ Having getting up, he brushed his thích lý do cho hành động trong mệnh đề Having lost the game, they cried a ý Mệnh đề rút gọn được gọi là mệnh đề phân từ participle clauses; hai hành động có cùng chủ Bài tập vận dụng phân từ hoàn thànhExercise 1 Rewrite the sentences replacing the underlined part with a perfect participle1. We switched off the lights before we went to we went to The boy asked his mother's permission and then went out to the boy went out to Since I had not seen him for ages, I didn't recognize I didn't recognize She had been to the disco the night before and overslept in the she overslept in the We had worked in the garden all day and were sunburned in the we were sunburned in the đáp án1. Having switched off the lights, we went to Having asked his mother's permission, the boy went out to Not having seen him for ages, I didn’t recognize Having been to the disco the night before, she overslept in the Having worked in the garden all day, we were surburned in the morningChoose the correct answer A. B, C or D1. ________________________ for twelve hours, I felt Having sleptB. Have sleptC. Having been sleptD. Have been slept2. She's angry about __________________ to the farewell party last nightA. not having invitedB. not to have invitedC. not having been invitedD. not to have been invited3. We decided not to travel, having heardB. to have heardC. having been heardD. to have been heard4. __________________ in dark colors, the room needed some bright Having paintedB. To have paintedC. Having been paintedD. To have been painted5. .Are you sure you told me? I don't recall _________________ about having toldB. to have toldC. having been toldD. to have been toldRewrite the following sentences using Perfect We switched off the lights before we went to As he had drunk too much, he didn't drive home We had worked in the garden all day and were sunburned in the Since I had not seen him for ages, I didn’t recognize I had not ridden a horse for a long time and I found it very difficult to sit on the He ate dinner. He sat down to watch Petunia prepared a feast. She went to get dressed for He ate three burgers. He felt He spoke to Mrs. Parteger. He calmed down a They have finished their training. Now they are fully qualified He ate dinner. He sat down to watch Petunia prepared a feast. She went to get dressed for He ate three burgers. He felt He spoke to Mrs. Parteger. He calmed down a They have finished their training. Now they are fully qualified đáp án1. Having switched off the lights, we went to Having drunk too much, he didn't drive home Having worked in the garden all day, we were sunburned in the Having not seen him for ages, I didn’t recognize Having not ridden a horse for a long time and I found it very difficult to sit on the Having eaten dinner, he sat down to watch Having prepared a feast, pentunia went to get dressed for Having eaten three burgers, he felt Having spoken to Mrs. Parteger, he calmed down a Having finished their training, they are now fully qualified Having eaten dinner, he sat down to watch Having prepared a feast, petunia went to get dressed for Having eaten three burgers, he felt Having spoken to Mrs. Parteger, he calmed down a Having finished their training, they are now fully qualified the sentences with the perfect participle. Decide whether to use active or passive _________________ stop the car, the police officer wanted to see the _________________ write the test, we felt relieved3. _________________ work all day, we were quite exhausted in the _________________ send to counter 20,1 had to return to counter _________________ confess, he was accused of even more criminal _________________ arrive at the station, we called a _________________ type by the secretary, the letter was signed by the _________________ interrupt several times, she was rather _________________ live in Oxford for two years, she spoke English like a native _________________ rescue, the injured man was taken to đáp án1. ______Having stopped___________ stop the car, the police officer wanted to see the ______Having written___________ write the test, we felt relieved3. ______Having worked___________ work all day, we were quite exhausted in the _______Having been sent__________ send to counter 20,1 had to return to counter _______Having confessed__________ confess, he was accused of even more criminal ______Having arrived___________ arrive at the station, we called a ______Having been typed___________ type by the secretary, the letter was signed by the ______Having been interrupted___________ interrupt several times, she was rather ______Having lived___________ live in Oxford for two years, she spoke English like a native _____Having been rescued____________ rescue, the injured man was taken to đây đã giới thiệu Phân từ hoàn thành lớp 11, hy vọng đây là tài liệu học tập hữu ích dành cho quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh.
Phân từ được dùng trong các thì tiếp diễn và hoàn thành is going, has gone,. hoặc được dùng như một tính từ interesting book, broken heart. Ngoại trừ các động từ tình thái, đông từ nào cũng có hai phân từ hiện tại phân từ present participle và quá khứ phân từ past participle. Hiện tại phân từ present participle Hiện tại phân từ present participle được thành lập bằng cách thêm - ing vào động từ nguyên mẫu. Ex work → working interest → interesting love → loving excite → exciting Hiện tại phân từ được dùng Với trợ động từ be để tạo thành các thì tiếp diễn progressive tenses. Ex Tim is working at the moment. Lúc này Tim đang làm việc. It was raining when I got home. Khi tôi về đến nhà thì trời đang mưa. Như một tính từ để diễn tả người, vật hoặc sự việc tạo ra cảm xúc. Ex He told us an amusing story. Anh ấy kể cho chúng tôi nghe một câu chuyện vui. [= A story that amused us.] The game was really exciting. Trò chơi rất hào hứng. [ = It made the players excited.] George has become very boring. George trở nên rất tẻ nhạt. [= He makes other people bored.] Như một tính từ hoặc trạng từ, có nghĩa tương tự như động từ chủ động active verb. Ex She swept up the falling leaves. Bà ấy quét lá rụng lại thành đống. [= leaves that fall He ran screaming out of the room. Anh ta vừa la hét vừa chạy ra khỏi phòng. [= he was screaming.] Sau các động từ chỉ tri giác see, hear, feel, smell, taste,. Ex I saw flames rising and heard people shouting. Tôi thấy lửa bốc lên và nghe mọi người la hét. Sau catch, find, leave + tân ngữ catch / find/ leave + object + V-ing Ex I caught them stealing my apples. Tôi bắt gặp họ đang lấy cắp táo của tôi. Don't leave her waiting outside in the rain. Đừng để cô ấy đợi bên ngoài khi trời đang mưa như thế. Sau go, come, spend, waste, be busy. Ex We'll go skiing this winter. Mùa đông này chúng tôi sẽ đi trượt tuyết. He spent a lot of money modernizing the house. Ông ta bỏ ra rất nhiều tiền tân trang lại ngôi nhà. James is busy practising for the school concert. James bân tập dượt cho buổi hòa nhạc của trường. Hiện tại phân từ present participle dùng khi hai hành động có cùng chủ ngữ xảy ra cùng một lúc → hành động sau được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. Ex We had to stand in a queue. We waited for the bank open. → We had to stand in a queue waiting for the bank open. Chúng tôi phải xếp hàng đợi ngân hàng mở cửa. He walked along. He whistled a happy tune as he walked. → He walked along whistling a happy tune. Anh ta vừa đi vừa huýt sáo một giai điệu vui. Hai hành động có cùng chủ ngữ xảy ra liên tiếp nhau → hành động xảy ra trước có thể được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. Ex Mike opened the bottle and then poured milk into his glass. 🡪 Opening the bottle, Mike poured milk into his glass. Mike mở nắp chai rồi rót sữa vào ly. We took off our shoes and crept along the passage. → Taking off our shoes we crept along the passage. Chúng tôi cởi giày ra rồi rón rén đi dọc theo hành lang. Nhưng khi hành động thứ hai là một phần hoặc là kết quả của hành động thứ nhất → hiện tại phân từ được dùng cho hành động thứ hai. Ex She went out, slamming the door. Cô ta đi ra đóng sầm cửa lại. I fell, striking my head against the door. Tôi ngã đập đầu vào cánh cửa. Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do hoặc nguyên nhân. Ex The fans queued for hours because they hoped to get tickets. → The fans queued for hours, hoping to get tickets. Những người hâm mộ xếp hàng hàng giờ, hy vọng mua được vé. As Natasha is the youngest child, she was her father's favorite. → Being the youngest child, Natasha was her father's favorite. Là con út nên Natasha được cha yêu quý nhất. Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ex While I was walking along the street, I saw an accident. → Walking along the street I saw an accident. Khi đang đi bộ trên đường, tôi thấy một tai nạn. After he had put down his newspaper, he walked over the window. → Putting down his newspaper, he walked over to the window. Đặt tờ báo xuống, anh ta bước đến bên cửa sổ. Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề không xác định ở dạng chủ động relative pronoun + active verb. Ex Do you know the woman who is talking to John? → Do you know the woman talking to John? Anh có quen người phụ nữ đang nói chuyện với John không? A lorry which was carrying concrete pipes has overturned. → A lorry carrying concrete pipes has overturned. Một chiếc xe tải chở ống bê tông đã bị lật. The road that joins the two villages is very narrow. → The road joining the two villages is very narrow. Con đường nối liền hai làng rất hẹp. * Lưu ý Chúng ta không dùng cụm phân từ participle phrase thay cho mệnh đề quan hệ để chỉ một hành động đơn trong quá khứ. Ex The police wanted to interview people who saw the accident. Cảnh sát muốn thẩm vấn những người chứng kiến tai nạn [NOT people seeing the accident] Quá khứ phân từ past participle Quá khứ phân từ được thành lập bằng cách thêm -ed vào sau động từ có quy tắc; quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc là động từ nằm ở cột thứ 3 past participle trong bảng động từ bất quy tắc. Ex bore → bored work → worked see → seen go → gone Quá khứ phân từ past participle dược dùng Với trợ động từ be và have để làm thành dạng bị động passive form và các thì hoàn thành perfect tenses Ex I was given a doll on my birthday. Tôi được tặng một con búp bê nhân dịp sinh nhật. The aircraft has landed safely. Máy bay đã hạ cánh an toàn. Như một tính từ để chỉ cảm giác của một người đối với một hành động hoặc sự việc. Ex The children always get terribly excited when Granny comes. Bọn trẻ luôn rất phấn khởi khi bà chúng đến. I was disappointed with the film. Tôi thất vọng về bộ phim. Như một tính từ hoặc trạng từ, có nghĩa tương tự như động từ bị động passive verb Ex The police has found the stolen jewellery. [= the jewellery that has been stolen.] Cảnh sát đã tìm thấy số nữ trang bị đánh cắp. He lived alone, forgotten by everybody. [= He had been forgotten by everybody.] Ông ấy sống một mình, bị mọi người quên lãng. Quá khứ phân từ past participle dùng trong cụm phân từ participle phrase thay cho chủ ngữ + động từ bị động subject + passive verb để kết nối hoặc rút gọn hai câu có cùng chủ ngữ. Ex She enters. She is accompanied by her mother. → She enters, accompanied by her mother. Cô ấy bước vào, cùng với me. He was aroused by the crash, he leapt his feet. → Aroused by the crash, he leapt his feet. Bị tiếng đổ âm đánh thức, anh ta ngồi bật dậy. Once the brain is deprived of oxygen, it dies. → Once deprived of oxygen, the brain dies. Khi bị thiếu oxy, não sẽ chết. Quá khứ phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề quan hệ 2 dạng bị động relative pronoun + passive verb. Ex Half of the people who were invited to the party didn't turn up. → Half of the people invited to the party didn't turn up. Một nửa số người được mời dự tiệc đã không đến. I found him sitting at a table which was covered with papers. → I found him sitting at a table covered with papers. Tôi thấy anh ta ngồi ở một cái bàn đầy giấy tờ. We couldn't agree on any of the problems that were discussed. → We couldn't agree on any of the problems discussed. Chúng tôi không thể đồng ý với bất cứ vấn đề nào đã được thảo luận. [NOT the discussed problems] Lưu ý Một số động từ có quá khứ phân từ có thể được dùng như một tỉnh từ mang nghĩa chủ động, nhất là khi đứng trước danh từ. Ex a fallen leaf một chiếc lá rụng [= a leaf that has fallen] a retired general một vị tướng về hưu [ = a general who has retired] Nội dung được thực hiện bởi Ms. Ngọc Ruby - Trung tâm Anh Ngữ HP Academy Trung tâm Anh Ngữ HP Academy Địa chỉ 134 Trần Mai Ninh, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM Số điện thoại 0909 861 911 Email
phân từ hoàn thành