Theo quy định này, người thừa kế có quyền yêu cầu chia thừa kế với tài sản là bất động sản trong thời hạn 30 năm; với tài sản là động sản trong thời gian 10 năm kể từ khi người để lại di chúc chết.
Phân chia thừa kế theo di chúc theo đúng ý chí của người để lại di chúc. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc. Di chúc, như đã phân tích, là ý chí cá nhân được pháp luật bảo vệ; do đó việc phân chia phải được thực hiện theo ý
Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc (Cập nhật 2022) Khi một người qua đời, tài sản của người đó sẽ được phân chia cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Tuy nhiên, trong trường hợp thừa kế theo di chúc, một số người vẫn không biết cách chia tài
Di chúc thể hiện quyền định đoạt tài sản thừa kế của người để lại di sản thừa kế thuộc quyền sở hữu của mình cho những người khác người thừ kế theo di chúc được chỉ định theo ý chí của người để lại di sản trong di chúc. 1.2 Hình thức của di chúc. Điều 627.
Quy định của pháp luật về chia thừa kế theo di chúc. Theo nguyên tắc, nếu người chết để lại di chúc thì tài sản được chia theo di chúc. Như vậy, luật thừa kế theo di chúc 2022 chính là thừa kế theo pháp luật và được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự 2015. Để người
pIYeR. Nhận và chia thừa kế theo di chúc theo thủ tục thế nào là câu hỏi mà rất nhiều độc giả của LuatVietnam gửi đến tổng đài 19006192. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục chi tiết Chia thừa kế theo di chúc như thế nào?Sau khi người để lại di chúc chết, những người thừa kế theo di chúc phải làm thủ tục chia thừa kế theo di chúc để nhận phần di sản mà mình được hưởng sau đó chuyển quyền sở hữu từ người để lại di chúc sang cho mình. Cụ thể Công bố di chúcKhi trong di chúc có chỉ định người công bố hoặc nếu không chỉ định/chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối thì những người thừa kế còn lại thoả thuận người công bố di thời, sau khi thực hiện thủ tục công bố di chúc, những người thừa kế sẽ được nhận một bản sao di chúc nên họ có thể trực tiếp sử dụng bản di chúc này để thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản của người chết sang cho biết gì về thủ tục chia thừa kế theo di chúc? Ảnh minh hoạ Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế theo di chúcNgoài trường hợp nội dung di chúc đã rõ ràng, phân chia cụ thể phần di sản của từng người thừa kế, theo khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng đang có hiệu lực, nếu trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì những người thừa kế có quyền yêu cầu công chứng văn bản thoả thuận phân di sản thừa đó, những quy định liên quan đến thủ tục công chứng văn bản thoả thuận phân di sản thừa kế được thực hiện như sauHồ sơ cần chuẩn bị- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của tổ chức hành nghề công Di Giấy tờ về người để lại di chúc Giấy chứng tử, đăng ký kết hôn của người đã chết…- Giấy tờ về người thừa kế Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn, giấy xác nhận cư trú, giấy khai sinh nếu người thừa kế có quan hệ ruột thịt với người để lại di sản, giấy chứng nhận con nuôi nếu người thừa kế có quan hệ con nuôi…- Giấy tờ về tài sản Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe…- Dự thảo Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế nếu có.Cơ quan giải quyếtTổ chức hành nghề công chứng sẽ thực hiện thủ tục công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế Phòng công chứng hoặc Văn phòng công gian giải quyếtKhông quá 02 ngày làm việc. Có thể kéo dài đến không quá 10 ngày làm việc nếu nội dung công chứng phức chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản theo di chúc thế nào? Ảnh minh hoạ2. Người thừa kế không đồng ý, có chia thừa kế theo di chúc được không?Theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành, việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc nên nếu có người thừa kế không đồng ý thì di sản vẫn được chia theo di chúc trừ trường hợp di chúc không hợp định nghĩa về di chúc được nêu tại Điều 624 Bộ luật Dân sự như sauDi chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi đó, nếu người để lại di chúc đã chỉ định phần di sản cho ai được hưởng thì những người thừa kế khác của họ không có quyền can thiệp cũng như thay thời, Điều 626 Bộ luật Dân sự quy định một trong những quyền của người lập di chúc là chỉ định, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế cũng như phân chia phần di sản được hưởng của từng người thừa kế…Như vậy, có thể thấy, nếu có một người thừa kế không đồng ý nhưng di chúc đã hợp pháp và đáp ứng các điều kiện có hiệu lực thì di chúc đó đã có hiệu lực. Đồng nghĩa, việc phân chia di sản thừa kế sẽ thực hiện theo di chúc mà không có ai được can thiệp ngoại trừ các trường hợp dưới đây- Có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự Con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động; cha, mẹ, vợ, Có người thừa kế từ chối nhận di sản thừa đây là chi tiết cách chia thừa kế theo di chúc. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.
Thưa luật sư, tôi có một người em họ được 10 tuổi Bố mẹ em ấy đã ly hôn và bố em ấy kết hôn với người khác. Năm 2019 thì ông ấy mất. Trước khi mất ông để lại di chúc, nhưng mà không chia tài sản thừa kế cho em ấy. Luật sư có thể tư vấn cho tôi về Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc. Nếu không có được chia theo di chúc thì có được hưởng di sản thừa kế không? Thừa kế là một trong những quan hệ pháp luật dân sự cơ bản. Đây là quan hệ thường xuyên phát sinh trong đời sống xã hội; cũng chính vì vậy, Bộ luật dân sự 2015 và các văn bản liên quan; có rất nhiều quy định về quan hệ pháp luật này. Tuy nhiên, không phải cá nhân, gia đình nào cũng có kiến thức đầy đủ; về việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Vậy thì Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc được quy định như thế nào? Cách chia ra sao? Hãy cùng tham khảo qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé! Căn cứ pháp lý Luật dân sự năm 2015 Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc là gì? Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc được hiểu là phương thức định đoạt di sản của người để lại thừa kế, theo ý chí của họ thể hiện trong di chúc, phù hợp với quy định pháp luật. Trong nội dung di chúc, người để lại di sản thường chỉ định người thừa kế, phân định phần di sản và giao nghĩa vụ tài sản cho những người thừa kế. Di chúc là một khái niệm được quy định tại điều 624 bộ luật dân sự 2015 như sau Điều 624. Di chúcDi chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo đó, một người trước khi chết có thể để lại tài sản; cho người khác bằng cách lập di chúc. Theo quan điểm của một số nhà khoa học; nghiên cứu về pháp luật thời kỳ La Mã Di chúc là việc định đoạt tài sản của con người trong trường hợp lúc qua đời; với nội dung có sự chỉ định rõ người thừa kế. Như vậy ở thời kỳ La Mã, di chúc đã được ghi nhận; là việc định đoạt tài sản của con người. trong đó ý chí của chính người; để lại di sản về việc chuyển tài sản của mình cho ai người thừa kế phải được ghi vào phần đầu của di chúc. Điều này cho thấy, pháp luật thực định tại Việt Nam; khi quy định về di chúc cũng phản ánh sự tiếp thu pháp luật thời kỳ La Mã. Điều kiện hợp pháp của di chúc Di chúc được chia làm 2 loại chính là– Di chúc bằng văn bản có/không người làm chứng/công chứng có thể đánh máy; hoặc viết tay xác nhận chữ ký và điềm chỉ– Di chúc miệng chỉ lập khi không thể lập được di chúc bằng văn bản; huỷ bỏ nếu sau 3 tháng người lập vẫn minh mẫn, sáng suốtDi chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại; điều 630, 631 của bộ luật dân sự 2015 Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc theo quy định hiện hành Cách phân chia di sản thừa kế theo di chúc được quy định; tại Điều 659 Bộ Luật dân sự 2015 như sau Phân chia thừa kế theo di chúc theo đúng ý chí của người để lại di chúc Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc. Di chúc, như đã phân tích, là ý chí cá nhân được pháp luật bảo vệ; do đó việc phân chia phải được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc. Nội dung của di chúc có thể phân định rõ phần di sản thừa kế của từng người thừa kế. Phân chia thừa kế theo di chúc trong trường hợp di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế Nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế; thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc; trừ trường hợp những người thừa kế có thỏa thuận khác. Để tránh xảy ra những tranh chấp sau này, những người thừa kế có thể lập văn bản; thỏa thuận phân chia di sản. Ngoài ra, để đảm bảo chắc chắn tính hợp pháp của văn bản; thỏa thuận này, theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014; những người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận này. Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc Phân chia thừa kế theo di chúc theo hiện vật Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật; thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó; hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản. Tuy nhiên, nếu hiện vật bị tiêu hủy; do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Phân chia thừa kế theo di chúc theo tỷ lệ đối với tổng giá trị di sản Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ; đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản;đang còn vào thời điểm phân chia di sản. Di sản thờ cúng Theo quy định tại Điều 645 Bộ Luật dân sự 2015, di sản thừa kế không được phân chia; trong trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng. Phần di sản được dùng vào việc thờ cúng được giao cho người đã được chỉ định; trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng. Trường hợp người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận; của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản; dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng. Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng; thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng. Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc; đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp; di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật. Phân chia thừa kế theo theo di chúc bị hạn chế trong trường hợp nào? Những người được thừa kế không phụ thuộc vào di chúc Về nguyên tắc, di sản được phân chia theo ý chí của người lập di chúc, tuy nhiên; Khoản 1 Điều 644 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định; về những người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc bao gồm Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồngCon thành niên nhưng không có khả năng lao động Những người thừa kế này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất; của một người thừa kế theo pháp luật; trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản; hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó. Như vậy, dù ý chí của người lập di chúc là không chia di sản; hoặc chia ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật; cho những người thừa kế này thì họ vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất; của một người thừa kế, trừ trường hợp họ thuộc một trong các trường hợp; không được chia di sản thừa kế quy định tại Điều 621 Bộ Luật dân sự 2015. Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về; “Cách chia tài sản thừa kế theo di chúc”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; giải thể công ty tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh; dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự hà nội của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline Mời bạn xem thêm bài viết Mẫu nhận xét của chi ủy đối với Đảng viên mớiMẫu quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng mới nhấtBản tự nhận xét đánh giá cán bộ để bổ nhiệm có mẫu như thế nào? Câu hỏi thường gặp Hiệu lực của di chúc?Hiệu lực của di chúc hiệu lực khi người để lại di chúc chết thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, di chúc sẽ hết hiệu lực ngay sau khi người để lại di chúc có bản di chúc mớiTheo quy định về hạn chế phân chia di sản tại điều 661 bộ luật dân sự 2015 quy định về việc hạn chế phân chia di sản người lập di chúc có thể chỉ định để phân chia tài sản sau thời hạn nhất định, không nhất thiết phải là khi người để lại di sản chết đi. Những khó khăn trong việc áp dụng pháp luật thừa kế theo di chúc?Lập di chúc để lại di sản của mình cho thế hệ sau là nguyện vọng thiết yếu của mỗi người. Tuy vậy, thừa kế là một lĩnh vực pháp lý phức tạp bởi vừa liên quan đến quan hệ nhân thân tình cảm gia đình, huyết thống, dòng tộc… vừa liên quan đến quan hệ tài sản. Do đó việc để lại di chúc, phân định di sản thừa kế không phải lúc nào cũng được thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Hiện nay, người thừa kế phải gặp rất nhiều vướng mắc khó khăn khi khai nhận di sản thừa kế hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền thừa kế của mình mà phần nhiều nguyên nhân là do tính hợp pháp của di chúc, cách chia tài sản thừa kế theo di chúc không rõ ràng hoặc trái luật Di sản thờ cúng là gì?Khi Bộ luật dân sự của nước ta được ban hành, di sản dùng vào việc thờ cúng được quy định tại Điều 673 Bộ luật dân sự. Về bản chất, di sản dùng vào việc thờ cúng có thể là hiện vật, tiền phụ thuộc vào di chúc đã chỉ rõ và một phần di sản của người chết để lại và phần di sản đó không được phân chia. Quy định khác nhau về di sản thờ cúng giữa PLTK trước đây và Bộ luật dân sự hiện hành đã ảnh hưởng trực tiếp đến quyền hưởng di sản của những người thừa kế theo pháp luật.
Thừa kế là một trong những vấn đề gặp nhiều tranh chấp nhất trong cuộc sống hằng ngày. Vậy di sản thừa kế là gì? Làm thế nào để xác định, chia di sản thừa kế một cách chính xác Di sản thừa kế là gì? Bao gồm những gì?Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu định nghĩa di sản thừa kế là gì như sauDi sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người đó, di sản thừa kế có các đặc điểm sau đây- Là tài sản của người chết người để lại di sản thừa kế để lại cho người khác sau khi người để lại di sản thừa kế Gồm Tài sản riêng của người để lại di sản thừa kế, phần tài sản của người để lại di sản thừa kế trong tài sản chung với người khác. Do đó, di sản thừa kế có thể là tiền, tài sản gồm bất động sản, động sản nhà, đất, công trình gắn liền với đất…, giấy tờ có giá. Có thể kể đến một số loại tài sản thường gặp gồmTiền, vàng, đá quý, đồ trang sức ở, đất ở hình thành do mua bán, tặng cho, thừa kế… nhà ở hình thành trong tương lai…Cổ phần, chứng khoán…- Được định đoạt sau khi người để lại di sản thừa kế chết theo hai hình thức Theo di chúc hoặc được chia theo pháp luật. Trong đó, điều kiện để chia di sản thừa kế theo hai phương pháp kia như sauTheo di chúc Người để lại di sản thừa kế có lập di chúc hợp pháp để lại tài sản của mình cho người khác có thể là bất cứ ai theo ý muốn cả người để lại di sản thừa kế.Theo pháp luật Khi không có di chúc, có di chúc nhưng không hợp pháp hoặc một phần di chúc không hợp pháp… thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Theo đó, pháp luật sẽ chia thừa kế căn cứ theo hàng thừa vậy, di sản thừa kế là tài sản của cá nhân tài sản riêng và một phần tài sản trong khối tài sản chung với người khác để lại cho người khác sau khi người này Cách xác định di sản thừa kế chi tiết Theo di chúcDi chúc là văn bản thể hiện ý muốn chuyển tài sản của mình sang cho người khác sau khi người đó chết. Do đó, khi chia di sản thừa kế theo di chúc thì sẽ thực hiện theo ý chí của cá nhân được thể hiện trong di chúc hợp đó, người để lại di chúc có quyền chỉ định người nào được hưởng di sản thừa kế, không được hưởng di sản thừa kế, dành di sản để di tặng, thờ cúng hoặc giao nghĩa vụ cho người thừa kế…Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, để di chúc hợp pháp có hiệu lực thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị đe doạ, cưỡng ép, lừa dối; nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức không trái quy Nội dung của di chúc gồm Ngày tháng năm lập; họ tên, nơi cư trú của người lập di chúc và người được hưởng; địa chỉ nơi di sản toạ lạc, chi tiết về di sản thừa kế…Như vậy, chia di sản thừa kế theo di chúc phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của người lập di chúc xét trường hợp di chúc hợp pháp. Theo pháp luậtKhông giống với chia thừa kế theo di chúc, di sản thừa kế được chia theo pháp luật trong các trường hợp nêu tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015- Không có di Có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp toàn bộ hoặc một phần. Trong trường hợp di chúc không hợp pháp một phần thì chỉ chia thừa kế phần di chúc không hợp Người thừa kế theo di chúc chết trước/chết cùng thời điểm người lập di Người hưởng thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản thừa đặc biệt, việc chia thừa kế theo pháp luật là chia di sản thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định. Trong đó, các hàng thừa kế gồm 03 hàng thừa kếVà việc hưởng thừa kế sẽ thực hiện theo thứ tự Hàng thừa kế thứ nhất. Khi tất cả những người ở hàng thừa kế thứ nhất đều không được hưởng di sản do chết, không có quyền hưởng, bị truất hoặc từ chối nhận di sản thì người ở hàng thừa kế thứ hai mới được tự, hàng thừa kế thứ ba được hưởng khi hàng thừa kế thứ hai không còn người thừa kế việc phân chia phần hưởng của từng người thì khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự nêu rõ2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng vậy, khi chia thừa kế theo pháp luật thì những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Hàng trước sẽ được ưu tiên hưởng thừa kế. Khi hàng trên không còn ai được hưởng thì người ở hàng sau mới được đây là giải đáp về di sản thừa kế là gì? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ để được hỗ trợ, giải đáp.
Tư vấn Pháp luật Dân Sự Điều 626 BLDS quy định về quyền của người lập di chúc, theo đó người lập di chúc thừa kế tài sản có quyền* Di chúc miệng* Di chúc bằng văn bản bao gồm Căn cứ Pháp lý Bộ luật Dân Sự 2015 Pháp lệnh thừa kế 1990 Và một số VBPL liên quan di chúc như thế nào ? Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Nhưng không phải bản di chúc nào ra đời cũng có hiệu lực ngay và hợp pháp trên thực tế. Có rất nhiều trường hợp con cháu lợi dụng lúc ông bà, cha mẹ không còn minh mẫn, khỏe mạnh mà ép lập di chúc để lại di sản cho mình. Những bản di chúc như vậy có thực sự hợp pháp? Để di chúc có hiệu lực thì di chúc phải tuân thủ các điều kiện về người lập di chúc được quy định tại Điều 625 và Điều 630 BLDS 2015; Điều kiện về người nhận di sản Điều 621 BLDS 2015; Điều kiện về nội dung của di chúc Điều 630 và Điều 631 BLDS 2015; Điều kiện về hình thức của di chúc Điều 627 và Điều 628 BLDS 2015. Từ định nghĩa trên cho thấy, điều kiện đầu tiên để di chúc được hợp pháp là người lập di chúc phải là cá nhân. Như vậy, nếu người lập di chúc là tổ chức thì di chúc đó không hợp pháp. Bên cạnh đó, cá nhân là người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị ai lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép. Điều kiện thứ hai để di chúc được hợp pháp, thì tài sản để lại tại thời điểm lập di chúc phải là tài sản có thật và thuộc quyền sở hữu của người lập di chúc; Đồng thời tại thời điểm mở thừa kế, tài sản được lập trong di chúc vẫn còn và vẫn thuộc quyền sở hữu của cá nhân để lại tài sản hay còn gọi là người đã lập di chúc. Tài sản được dùng để lập trong di chúc được chứng minh dưới hình thức văn bản giấy do cơ quan có thẩm quyền cấp. Điều kiện thứ ba để di chúc được hợp pháp là di chúc phải đáp ứng được hình thức của di chúc mà pháp luật quy định. Tại điều 627 Bộ luật dân sự 2015 quy định 02 hình thức của di chúc bao gồm di chúc được lập thành văn bản và di chúc miệng. Điều kiện thứ tư để di chúc hợp pháp thì nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. 2. Điều kiện về chủ thể lập di chúc Để di chúc đó hợp pháp thì điều kiện trước tiên cần đáp ứng là người lập di chúc phải là người có quyền định đoạt tài sản người chỉ có thể lập di chúc để định đoạt phần tài sản của mình mà không thể định đoạt thay cho tài sản của bất kỳ ai khác. Điều 625. Người lập di chúc Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Điều 626 BLDS quy định về quyền của người lập di chúc, theo đó người lập di chúc thừa kế tài sản có quyền Điều 626. Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; định phần di sản cho từng người thừa kế; một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; nghĩa vụ cho người thừa kế; 5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản 3. Quy định về hình thức lập di chúc Điều 627 BLDS 2015 quy định “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng “. * Di chúc miệng Di chúc miệng miệng hay còn gọi là chúc ngôn là sự bày tỏ bằng lời nói ý chí của người để lại di sản thừa kế lúc còn sống trong việc định đoạt khối di sản của mình cho người khác sau khi mình chết. Điều 629. Di chúc miệng hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. 2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập * Di chúc bằng văn bản bao gồm Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Khi người lập di chúc không tự mình viết được thì có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải đảm bảo có ít nhất 02 người làm chứng và – Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt những người làm chứng; – Người làm chứng phải xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. – Ngày tháng lập di chúc và người làm chứng phải khớp nhau về mặt thời gian. Lưu ý người làm chứng cho việc lập di chúc phải không thuộc một trong những đối tượng sau đây – Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; – Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc; – Người chưa thành niên; – Người mất năng lực hành vi dân sự; – Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực Người lập di chúc chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu nộp tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã để làm thủ tục chứng nhận. Hoặc người đó có thể lập tại tổ chức hành nghề công chứng hoăc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thủ tục quy định tại Điều 636 Bộ luật dân sự 2015. Hoặc nếu người lập di chúc già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở để lập di chúc. Thủ tục như thủ tục theo Điều 636 Bộ luật dân sự 2015 như sau 1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc; 2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng. 4. Quy định về nội dung của di chúc Nội dung bản di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của người để lại di sản, nhằm để lại tài sản của mình cho người khác bạn bè, người thân… sau khi họ qua đời. Điều 631. Nội dung của di chúc chúc gồm các nội dung chủ yếu sau a Ngày, tháng, năm lập di chúc; b Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; c Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; d Di sản để lại và nơi có di sản. các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác. chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa. Tuy nhiên, để những nội dung này được thực hiện hiện cũng như được pháp luật công nhận thì những nội dung đó không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật. Người lập di chúc cần hoàn thiện nội dung theo hướng dẫn sau Ghi rõ thời gian, địa điểm lập di chúc. Ghi rõ họ và tên của người lập di chúc. Ghi rõ ngày tháng năm sinh của người lập di chúc. Ghi rõ thông tin giấy tờ về nhân thân của người lập di chúc, ngày tháng năm cấp và cơ quan cấp giấy tờ đó. Ghi rõ địa chỉ thường trú của người lập di chúc. Ghi đầy đủ thông tin về các tài sản định đoạt trong di chúc, bao gồm thông tin và các giấy tờ chứng minh toàn bộ tài sản riêng và phần tài sản của người để lại di sản trong khối tài sản chung. Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền trên đất thì sẽ có thông tin về vị trí thửa đất, số tờ bản đồ, số thừa, diện tích đất, nguồn gốc sử dụng đất, … diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, năm hoàn thành xây dựng … của căn nhà, thông tin về giấy tờ sở hữu như cơ quan cấp, ngày tháng cấp, số phát hành…. Đối với tài sản là động sản như xe ô tô, xe máy thì phải nêu được thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy, loại xe…. Đối với tài sản là thẻ tiết kiệm thì phải nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm. Ghi chi tiết về thông tin nhân thân của người được hưởng di sản thừa kế và phần di sản mà họ sẽ được hưởng sau khi người lập di chúc để lại di sản chết. Ghi rõ tên người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc. Như vậy, nội dung bản di chúc phải được thể hiện rõ ràng, không được viết tắt, không được sử dụng ký hiệu. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. Quy định này nhằm đảm bảo nội dung của di chúc dễ hiểu, tránh gây hiểu lầm, hiểu sai nội dung của di chúc, từ đó dẫn đến việc không thực hiện đúng ý chí của người để lại di sản Nếu còn vướng mắc liên quan đến Phân chia di sản thừa kế theo di chúc đúng quy định Pháp Luật hoặc những tư vấn pháp lý khác, vui lòng liên hệ CÔNG TY LUẬT TIÊN PHONG để được tư vấn cụ thể.
cách chia tài sản thừa kế theo di chúc