Tùy vào tình hình thực tế, các hãng tàu sẽ bắt buộc phải nộp phí LSS là gì đối với các mặt hàng dùng cho cả mục đích xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Nguyên nhân là do luật giảm thiểu tác động của sulfure được áp dụng cho mọi tuyến vận chuyển hàng hải. Tuy nhiên, tùy
Thành phần của LPG là khí ở 20 ° C và 1 áp suất khí quyển (NTP). Gas trong bể chứa LPG. Khí trong bể chứa LPG là chất lỏng LPG dưới áp suất, từ 0 kPa ở -42 ° C đến 1794 kPa ở 54 ° C, và biến trở lại thành khí khi bạn giải phóng một phần áp suất.
009KT/06TB Giới thiệu tóm tắt các quy định của IMO liên quan đến an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu hàng chạy tuyến quốc tế vừa mới và sắp có hiệu lực. 09/03/2006. 008KT/06TB Hướng dẫn áp dụng một số sửa đổi, bổ sung quan trọng của Công ước
Sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Hóa chất. Ngày 18/10/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 82/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 113/2017/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
Tiêu chuẩn TCVN 3890:2022 là tiêu chuẩn TCVN 3890 mới nhất. Tiêu chuẩn này quy định về trang bị, bố trí phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho nhà, công trình, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và bắt buộc áp
8n3u2.
Khí đốt lỏng gas là một trong những loại chất cháy có mức độ nguy hiểm cao và vì lý do này nên khí đốt hóa lỏng gas là một ngành nghề kinh doanh phải tuân thủ nghiêm chỉnh theo quy dịnh của pháp luật để đảm bảo an toán và đảm bảo các điều kiện theo quy định. Vậy để hiểu thêm về nội dung cụ thể đó là Quy định về trưng bày bình gas, kho chứa gas trong cửa hàng. Dưới đây là thông tin chi tiết về nội dung này Cơ sở pháp lý Nghị định Nghị định 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí Luật sư tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài định chung về kinh doanh khí gas Khí Gas là gì? Gas là một trong những mặt hàng thiết yếu trong cuộc sống và mặt hàng này để phục vụ trong đời sống hàng ngày của người dân. Tuy vậy việc thành lập một cơ sở kinh doanh gas thì không hề đơn giản như những ngành nghề khác và phải đáp ứng những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật đề ra để đảm bảo an toàn. Đang xem Quy định về kho chứa gas Điều kiện để mở cửa hàng kinh doanh gas Căn cứ theo quy định của pháp luật Cụ thể tại Nghị định Nghị định 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí về kinh doanh khí thì cửa hàng kinh doanh gas phải đáp ứng các điều kiện sau + Thuộc sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân kinh doanh LPG đầu mối. + Đáp ứng Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. + Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo về phòng cháy và chữa cháy, an toàn theo quy định hiện hành. + Đối với cửa hàng chuyên kinh doanh LPG chai địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như chúng ta đã biết thì loại khí gas là loại khí phục vụ nhu cầu của con người và sự tiện lợi mà khí gas mang lại giúp con người có thể dùng làm nguyên nhiên liệu hay dùng để phục vụ sinh hoạt trong cuộc sống, Bên cạnh đó khí gas cũng tiềm ẩn những nguy cơ nguy hiểm trong quá trình sản xuất và sử dụng nếu không đảm bảo các điều kiện về an toàn về phòng cháy chữa cháy, Hiện nay pháp luật có quy định về các cửa hành cung cấp, kinh doanh khí gas cần thực hiện đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định như phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt… Tóm tắt câu hỏi tôi có đăng ký kinh doanh cửa hàng gas và có đầy đủ những giấy tờ từ năm 2004 vậy tôi hỏi với cửa hàng gas của tôi rộng 62m vuông thì có thể được trưng bày bao nhiêu kg khí hóa lỏng ? Luật sư tư vấn Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Quy chuẩn Việt Nam 042013/BCT về quy định an toàn trong tồn chứa “b An toàn trong bày bán LPG chai tại cửa hàng LPG – Xếp dỡ chai chứa LPG phải được tiến hành theo từng lô, từng dãy; – Các loại chai LPG có thể được xếp chồng lên nhau ở tư thế thẳng đứng, vững chắc. Độ cao tối đa mỗi chồng là 1,5 m. Khi xếp chồng chai LPG có các loại kích thước khác nhau thì xếp theo nguyên tắc lớp chai nhỏ xếp chồng lên lớp chai lớn hơn. Khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 1,5 m; – Lượng LPG trong tất cả các chai được phép tồn chứa tại cửa hàng là 500 kg đối với diện tích tối thiểu 12 m2 và được phép chứa thêm 60 kg cho mỗi mét vuông diện tích tăng thêm của khu vực kho tồn chứa hoặc cửa hàng nói chung, không kể khu bán hàng; – Trong mọi trường hợp tổng trọng lượng LPG tồn trữ tại cửa hàng không được vượt quá 1000 một nghìn kg; – Khi tồn chứa, khi bày bán, van chai phải luôn đóng kín; – Chỉ được phép trưng bày trên giá quảng cáo những chai không chứa LPG; – Không được cất giữ chai LPG ở khu vực cửa ra vào, lối đi công cộng; – Các chai chứa LPG, khi bán cho khách hàng phải còn nguyên niêm phong, tuyệt đối kín, bảo đảm chất lượng, khối lượng và nhãn mác đã đăng ký; – Cấm tiến hành sửa chữa chai, nạp LPG tại cửa hàng” Có thể thấy, đối với diện tích là 12m2 thì có thể trưng bày không quá 500 kg khí hóa lỏng và mỗi m2 diện tich tăng thêm thì sẽ được thêm 60kg, tức là nếu diện tích cửa hàng bạn là 60 m2 thì sẽ được chứa tối đa 3380kg khí hóa lỏng. Bạn có thể trưng bày số lượng gas này tại của hàng nhưng không được phép vi phạm các quy định khác kể trên. 3. Trình tự và thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh gas Đối với việc thực hiện cấp giấy phép kinh doanh gas thì Qúy khách cần tiến hành chuẩn bị các loại giấy tờ gồm các giấy tờ cụ thể như – Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh gas – Đơn phải được soạn thảo hình thức và nội dung theo mẫu pháp luật quy định để tránh có sai sót xảy ra. – Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Xem thêm Theo đó, trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải ghi chính xác mặt hàng đăng ký kinh doanh là khí đốt hóa lỏng. – Bản sao chứng nhận doanh nghiệp đạt các điều kiện đảm bảo về phòng cháy chữa cháy. – Bản sao chứng chỉ nghiệp vụ, chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ của cá nhân trực tiếp quản lý Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ như trên thì Qúy khách tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Công thương cấp tỉnh hoặc thành phố nơi đặt cơ sở kinh doanh gas và tiếp nhận hồ sơ thì Sở Công thương sẽ tiến hành kiểm tra các thông tin trong hồ sơ, nếu hợp lệ thì sẽ cấp giấy phép kinh doanh gas cho khách hàng, loại giấy phép kinh doanh gas chỉ có giá trị tối đa là 5 năm kể từ ngày được cấp. Hết thời hạn thì Qúy khách phải tiếp tục chuẩn bị hồ sơ như trên để xin cấp lại giấy phép kinh doanh mới. Căn cứ vào Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về khí gas. Trình tự giấy phép kinh doanh gas Bước 1 Các Cơ sở kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas cần thực hiện đầy đủ các quy định về viecj đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là sở công thương và nộp lệ phí sau đó nhận giấy hẹn trả kết quả nếu hồ sơ hợp lệ. Trường hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung. Bước 2 Thời gian theo quy định của pháp luật là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định cơ sở đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 3 Các doanh nghiệp hay các cơ sở kinh doanh khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải nộp phí thẩm định điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực thương mại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. Xem thêm Bước 4 Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh thực hiện nhận kết quả, các doanh nghiệp hay co sở kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas nhận kết quả là giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas tại Bộ phận một cửa của Sở Công thương. Khí đốt hóa lỏng gas là một loại khí có tính chất dễ gây cháy nổ nếu không được đảm bảo an toàn về các điều kiện. Nên việc kinh doanh phải thực hiện theo đủ các điều kiện do pháp luật đưa ra và hơn nữa về các trình tự và thủ tục phải thực hiện đối với việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas Theo quy định, Các cơ sở kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định này. Trong các trường hợp không thực hiện đầy đủ theo quy định thì các cơ sở inh doanh, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định cụ thể Đối với các hành vi kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas không có giấy phép có thể bị phạt tiền từ đồng đến Tuy nhiên, để tiến hành xử phạt cơ sở kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas trái phép cần phải có căn cứ chứng minh chủ cơ sở kinh doanh khí đốt hóa lỏng gas có hành vi vi phạm về kinh doanh theo quy định của pháp luật Theo quy định tại khoản 3, Điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 sửa đổi bổ sung 2020 quy định thì “Người có thẩm quyền xử phạt tổ chức phiên giải trình trực tiếp và có trách nhiệm nêu căn cứ pháp lý và tình tiết, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến áp dụng đối với hành vi vi phạm. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, người đại diện hợp pháp của họ có quyền tham gia phiên giải trình và đưa ra ý kiến, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.” Trên đây là thông tin chúng tôi cung cấp về nội dung Quy định về trưng bày bình gas, kho chứa gas trong cửa hàng và các thông tin pháp lý dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành Post navigation
An toàn đối với kho chứa LPG chai được quy định như thế nào? Trong thời buổi kinh tế hiện nay, bất kể ngành nghề kinh doanh nào cũng phải đáp ứng đủ điều kiện. Kinh doanh khí cũng là một ngành nghề kinh doanh quan trọng. Theo như tôi biết trong tháng 8 sẽ có quy định mới về kinh doanh khí. Vậy anh/ chị cho tôi hỏi theo quy định mới thì an toàn đối với kho chứa LPG chai được quy định như thế nào? Hy vọng anh/chị giải đáp giúp tôi trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn! Kim Anh An toàn đối với kho chứa LPG chai được quy định tại Điều 57 Nghị định 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí, có hiệu lực 01/08/2018 theo đó 1. Các kho chứa LPG chai phải có thiết bị kiểm tra, cảnh báo rò rỉ LPG. 2. LPG chai ở trong kho phải được đặt tại vị trí đảm bảo thông thoáng, không được bảo quản ở những nơi thấp hơn mặt bằng xung quanh, trong hầm chứa, trong tầng ngầm. 3. Kho chứa LPG chai ngoài trời từ kg trở lên phải chia thành từng lô nhỏ. Kho chứa chai LPG phải cách kho chứa LPG chai ít nhất 03 m. 4. Kho chứa LPG chai trong nhà phải đáp ứng yêu cầu về khối lượng tồn chứa, nơi tồn chứa theo quy định. Trên đây là tư vấn về an toàn đối với kho chứa LPG chai. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Nghị định 87/2018/NĐ-CP. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. Chúc sức khỏe và thành công! - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email nhch - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo; - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc; - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail nhch
BỘ CÔNG THƯƠNG - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 32/2020/TT-BCT Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2020 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BỒN CHỨA KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí; Căn cứ Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền và Nghị định số 25/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng. Ký hiệu QCVN 022020/BCT Điều 2. Thông tư và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận - Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Lãnh đạo Bộ Công Thương; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Công Thương tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu VT, ATMT. QCVN 022020/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BỒN CHỨA KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG National technical regulation on safety of Liquefied Petroleum Gas Tank Lời nói đầu QCVN 022020/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 32/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BỒN CHỨA KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG National technical regulation on safety of Liquefied Petroleum Gas Tank I. Quy định chung 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bồn chứa LPG cố định có dung tích bằng hoặc lớn hơn 0,15 m3. Quy chuẩn này không áp dụng cho - Bồn chứa LPG dưới dạng lạnh. - Bồn chứa LPG trên phương tiện vận chuyển. - Bồn chứa LPG trong quá trình chưng cất, tách khí. 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng quy định tại Điểm của Quy chuẩn này. 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau Bồn chứa LPG là bồn dùng để chứa LPG có dung tích bằng hoặc lớn hơn 0,15 m3. Bồn chứa đặt nổi above ground tank là bồn chứa được đặt trên mặt đất và không lấp cát hoặc đất. Bồn chứa đặt chìm underground tank là bồn chứa được chôn dưới đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất. Bồn chứa đắp đất mounded tank là bồn chứa được đặt trên mặt đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất. Khoảng cách an toàn separation distance là khoảng cách tối thiểu trên hình chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng, tính từ mép ngoài cùng của bồn chứa LPG bồn chứa đặt nổi, bồn chứa đắp đất, cụm bồn chứa đến mép gần nhất của các đối tượng được bảo vệ. Đối tượng được bảo vệ protected object là các đối tượng xung quanh chịu rủi ro do các hoạt động bồn chứa LPG gây ra, bao gồm - Trường học, nhà trẻ, bệnh viện, thư viện và các công trình công cộng. - Nhà ở, trừ tòa nhà phục vụ điều hành sản xuất trong công trình có bồn chứa LPG. - Các công trình văn hóa. Áp suất thiết kế Design Pressure Áp suất dùng để tính toán thiết kế bồn chứa LPG ở điều kiện bất lợi nhất trong quá trình hoạt động. Van đóng khẩn cấp emergency shut-off valve Van có cơ cấu đóng nhanh bằng tay hoặc kết hợp tự động để ngắt nguồn cung cấp LPG trong trường hợp khẩn cấp. Van hạn chế lưu lượng excess-flow valve Van tự động đóng đường cấp LPG lỏng hoặc hơi khi lưu lượng vượt mức cho phép. II. Quy định về kỹ thuật 1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn được viện dẫn - QCVN 022019/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng. - QCVN 102012/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng. - QCVN 012019/BCA, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt. - TCVN 83662010 , Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo. - TCVN 60082010 , Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. - TCVN 61551996 , Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa. - TCVN 61561996 , Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - Phương pháp thử. - TCVN 64862008 , Khí dầu mỏ hóa lỏng LPG - Tồn chứa dưới áp suất - Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt. - TCVN 74412004 , Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng LPG tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành. - TCVN 56842003 , An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung. - ASME, Tiêu chuẩn nồi hơi và bình chịu áp lực Boiler and Pressure Vessel Code. Section II; Section VIII, Division 1 and 2. 2. Phân loại bồn chứa LPG Bồn chứa LPG quy định tại quy chuẩn này được chia làm các loại như sau - Bồn chứa đặt nổi. - Bồn chứa đặt chìm. - Bồn chứa đắp đất. 3. Yêu cầu chung Bồn chứa phải được thiết kế, chế tạo, kiểm tra, thử nghiệm và ghi nhãn theo các quy định tại Quy chuẩn này và các quy định có liên quan. Tất cả các thiết bị, phụ kiện làm việc trực tiếp với LPG sử dụng cho bồn chứa LPG phải là loại chuyên dùng cho LPG. Các bồn chứa bị lõm, phình, hoặc bị mài nghiêm trọng hoặc bị ăn mòn quá mức phải ngừng hoạt động. Việc sửa chữa hoặc cải tạo bồn chứa phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, hoặc quy chuẩn đã áp dụng khi chế tạo. Không được lắp đặt dàn nóng hoặc dàn lạnh bên trong các bồn chứa. Việc kiểm định có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy chuẩn này. 4. Yêu cầu về thiết kế, chế tạo bồn chứa LPG Thiết kế, chế tạo Bồn chứa phải được thiết kế, chế tạo phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 60082010 , TCVN 61551996 , TCVN 61561996 , TCVN 64862008, TCVN 74412004 , TCVN 83662010 hoặc Tiêu chuẩn ASME Nồi hơi và Bình chịu áp lực, Section VIII, Division 1 hoặc 2. Áp suất thiết kế - Áp suất thiết kế là áp suất sử dụng để thiết kế bồn chứa LPG chứa 100% propan thương phẩm ở nhiệt độ cao nhất, không nhỏ hơn 1,7 MPa. - Trường hợp bồn chứa được sử dụng chỉ chứa butan thì áp suất thiết kế được xác định theo tiêu chuẩn thiết kế bồn chứa butan. Nhiệt độ thiết kế - Khi thiết kế bồn chứa LPG, phải đưa ra cả nhiệt độ thiết kế mức trên và nhiệt độ thiết kế mức dưới. - Nhiệt độ thiết kế mức trên được chọn là nhiệt độ cao nhất mà sản phẩm trong bồn chứa đạt tới ở điều kiện vận hành bình thường cộng thêm độ chênh nhiệt độ để đảm bảo van an toàn không mở trong điều kiện bình thường. - Nhiệt độ thiết kế mức dưới không được lớn hơn -10 °C. Trường hợp nhiệt độ bồn hoặc sản phẩm chứa bên trong có thể thấp hơn thì chọn theo giá trị nhiệt độ thấp hơn. Độ chân không Độ chân không được tính đến nếu nhiệt độ môi trường thấp hơn điểm sôi của LPG ở áp suất khí quyển hoặc trong trường hợp chọn tốc độ thoát lỏng rất cao mà không có hệ thống hồi hơi tương ứng. Yêu cầu về vật liệu - Vật liệu chế tạo bồn chứa LPG phải đáp ứng được độ bền thiết kế, thích hợp với các bộ phận chịu áp lực và các chi tiết có liên quan, phù hợp với công nghệ chế tạo và điều kiện làm việc của bồn chứa LPG và phải thỏa mãn tính hàn. - Vật liệu chế tạo bồn chứa LPG phải đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 83662010 hoặc ASME nồi hơi và bình chịu áp lực, Section II. - Các vật liệu có nhiệt độ chảy thấp nhôm, đồng không được sử dụng cho bồn chứa LPG. Các chi tiết đấu nối, lắp ráp - Bồn chứa phải có cửa người chui hoặc cửa kiểm tra. Cửa người chui, nếu là hình elip kích thước tối thiểu 400 mm X 300 mm, nếu là hình tròn đường kính tối thiểu 400 mm. - Các chi tiết đấu nối, lắp ráp phải phù hợp cho việc sử dụng LPG. - Hạn chế tối đa các kết nối nằm dưới mức chất lỏng tối đa. Các thiết bị phụ Bồn chứa phải được trang bị các thiết bị sử dụng phù hợp với LPG và điều kiện thiết kế của bồn chứa sau đây - Van an toàn. - Van nhập LPG lỏng. - Van xuất LPG lỏng. - Van xuất LPG hơi. - Van hồi hơi LPG. - Van hạn chế lưu lượng excess flow valve. - Van xả đáy. - Thiết bị đo mức LPG lỏng. - Nhiệt kế đo nhiệt độ của LPG bên trong bồn chứa. - Áp kế. - Van đóng ngắt khẩn cấp trên đường xuất lỏng. Van an toàn a Van an toàn được nối vào phần không gian chứa hơi LPG của bồn chứa và có giải pháp phù hợp để có thể tháo van khi cần thiết. b Không được sử dụng van an toàn kiểu trọng lực. c Dung tích bồn chứa nhỏ hơn hoặc bằng 20 m3 lắp ít nhất một van an toàn. Dung tích bồn chứa lớn hơn 20 m3 lắp ít nhất hai van an toàn. d Van an toàn phải có các thông tin được in trên thân van hoặc trên nhãn đính kèm - Tên nhà sản xuất. - Năm sản xuất. - Áp suất tác động. - Kích thước miệng thoát. - Lưu lượng xả. Lưu lượng xả tối thiểu của van an toàn đối với bồn chứa đặt chìm hoặc bồn chứa đắp đất phải đáp ứng quy định tại Bảng 1. Bảng 1. Lưu lượng xả tối thiểu của van an toàn đối với bồn chứa đặt chìm hoặc bồn chứa đắp đất Diện tích bề mặt ngoài, S m2 Lưu lượng xả, A m3/min Diện tích bề mặt ngoài, S m2 Lưu lượng xả, A m3/min 1,0 4 30 52 2,5 7 35 59 5,0 12 40 66 7,5 17 50 79 10 22 60 92 12,5 26 70 104 15 30 80 116 Trong đó S là tổng diện tích bề mặt ngoài của bồn chứa, m2 A là lưu lượng xả ở 15°C và áp suất khí quyển, m3/min. Với các bồn chứa mà kích thước không được liệt kê ở bảng trên thì có thể sử dụng công thức A = 3,1965 . S0,82 - Lưu lượng xả của van an toàn đối với bồn chứa đặt nổi bằng 3,33 lần giá trị tương ứng trong Bảng 1. - Yêu cầu đối với lắp đặt van an toàn + Đối với van an toàn được lắp đặt có tính đến cô lập van phục vụ kiểm tra, thử nghiệm, bảo dưỡng, khi một van được cô lập thì van còn lại phải đảm bảo yêu cầu về lưu lượng xả. + Van an toàn được nối với khoang chứa hơi bồn và càng ngắn càng tốt. + Trên đường xả cần phải tránh sự hình thành các bẫy chất lỏng và tạo ra áp lực ngược ngăn cản sự hoạt động chính xác của van, đặc biệt khi đường ống xả dài. + Chiều cao miệng ống xả của van an toàn tối thiểu phải cao hơn mặt đất 3 m và cao hơn đỉnh bồn 2 m. Van nhập LPG lỏng Trên đường nhập LPG lỏng phải lắp một van một chiều phù hợp và một van đóng ngắt. Các ống nối có đường kính danh định lớn hơn 50 mm phải được lắp van nối bích, chế tạo bằng thép đúc, có áp suất làm việc tối thiểu bằng áp suất thiết kế của hệ thống ống công nghệ nối với bồn. Van xuất LPG lỏng và hơi Các ống nối đầu ra của đường xuất LPG phải được lắp van đóng khẩn cấp đóng nhanh bằng tay hoặc kết hợp tự động để ngắt nguồn cung cấp LPG trong trường hợp khẩn cấp. Các ống nối có đường kính danh định lớn hơn 50 mm phải được lắp van nối bích bằng thép đúc, có áp suất làm việc tối thiểu bằng áp suất thiết kế của hệ thống ống công nghệ nối với bồn. Van xả đáy Miệng ống xả đáy trong bồn chứa phải bố trí ở điểm gom chất lỏng thấp nhất. Ống xả đáy ngoài bồn phải được lắp hai van đóng để đảm bảo chống rò rỉ, hai van cách nhau một đoạn ống dài 500 mm để tránh nước xả cặn làm đông cứng và nghẽn van. Thiết bị đo mức LPG lỏng - Bồn chứa phải lắp ít nhất một dụng cụ đo mức chất lỏng có dải đo thể hiện toàn bộ dung tích bồn chứa. - Cần trang bị tối thiểu 01 thiết bị đo mức dạng cơ hoặc thước thủy, hoặc 01 thiết bị đo mức tự động. - Đồng hồ đo mức kiểu xả LPG lỏng ra môi trường phải có đường kính lỗ xả không lớn hơn 1,5 mm. Áp kế Bồn chứa phải có áp kế được lắp ở không gian chứa LPG hơi - Cấp chính xác không lớn hơn 2,5. - Đường kính mặt áp kế không nhỏ hơn 75 mm. - Thang đo phải đảm bảo áp suất làm việc lớn nhất từ 1/3 đến 2/3 thang đo. Nhãn trên vỏ bồn phải được ghi các thông tin dưới đây - Tên nhà chế tạo và số chế tạo. - Thời gian chế tạo. - Môi chất chứa. - Tiêu chuẩn thiết kế. - Áp suất thiết kế. - Nhiệt độ thiết kế. - Dung tích. - Áp suất thử thủy lực và ngày thử thủy lực. Đối với các bồn chứa thẳng đứng ngoài tuân thủ các quy định trên phải tuân thủ những điều bổ sung sau - Các bồn chứa phải được thiết kế để tự chịu lực, không sử dụng những néo giữ và phải thoả mãn những nguyên tắc thiết kế riêng có tính đến lực gió, động đất và tải trọng thử thủy tĩnh. - Tải trọng gió trên bồn chứa phải dựa trên cơ sở áp lực gió lên diện tích chiếu ở các vùng có độ cao thay đổi bên trên mặt đất phù hợp với tiêu chuẩn tải trọng gió của Việt Nam. - Tải trọng động đất lên bồn chứa phải dựa trên cơ sở lực được chỉ dẫn trong tiêu chuẩn tải trọng động đất của Việt Nam. Trị số bổ sung chiều dày do ăn mòn Trị số bổ sung chiều dày do ăn mòn tối thiểu là 1 mm đối với thép các bon. 5. Quy định về lắp đặt Vị trí lắp đặt, khoảng cách an toàn bồn chứa Các bồn chứa LPG phải được đặt ở ngoài trời, bên ngoài nhà, bên ngoài các công trình xây dựng kín. Không đặt bồn chứa trên nóc nhà, ban công, trong tầng hầm và dưới các công trình. Không lắp đặt bồn chứa dưới các công trình như hiên nhà, cầu hoặc đường dây tải điện trên không. Khoảng cách an toàn từ bồn chứa đến đường dây điện trên không tuân thủ các quy định về an toàn điện. Các bồn chứa không được đặt chồng lên nhau. Các bồn chứa hình trụ nằm ngang không được đặt đối đầu, đặt thẳng hàng theo trục dọc, hướng về phía nhà ở hoặc các công trình dịch vụ. Khi khu bồn chứa LPG đặt tại những nơi có đường qua lại để vào nơi tập trung đông người thì xung quanh bồn chứa LPG phải có hàng rào bảo vệ kiểu hở, có độ cao ít nhất 1,8 m và cách bồn chứa tối thiểu 1,5 m. Hàng rào này phải có ít nhất hai lối ra vào không bố trí gần nhau. Chiều rộng lối ra vào ít nhất là 1 m và phải có cửa bảo vệ, mở ra phía ngoài và không dùng khóa cửa tự động. Trường hợp nếu có các hào, rãnh kỹ thuật phải lấp kín bằng cát và có tấm chịu lực tại các vị trí có phương tiện giao thông đi qua. Khoảng cách an toàn từ bồn chứa LPG tới bồn chứa chất lỏng dễ cháy có điểm bắt cháy dưới 65°C không được nhỏ hơn 7 m. Khu vực lắp đặt các bồn chứa phải có thiết bị kiểm tra nồng độ hiđrocacbon để kịp thời phát hiện sự rò rỉ. Phải có biện pháp loại trừ tất cả các nguồn gây cháy trong khu vực bố trí bồn. Khoảng cách an toàn giữa bồn chứa LPG và bồn chứa hyđrô, bồn chứa ô xy theo quy định tại Bảng 2 Bảng 2. Khoảng cách an toàn giữa bồn chứa LPG và bồn chứa hyđrô, bồn chứa ô xy Dung tích bồn chứa, V m3 Khoảng cách đến bồn chứa ôxy có dung tích m3* Khoảng cách đến bồn chứa hyđro có dung tích m3* ≤11 11 + ~566 > 566 85 ≤ 4,5 không 6 7,6 >4,5 Không 6 15 ≤1,9 không 3 7,6 > 1,9 Không 7,6 15 * Dung tích bồn chứa ô xy và hyđrô m3 đo ở 21 °C và áp suất khí quyển Không yêu cầu khoảng cách an toàn trong trường hợp có kết cấu bảo vệ với giới hạn chịu lửa tối thiểu 2 giờ ngăn giữa phần không cách nhiệt của bồn chứa hyđrô hoặc bồn chứa ôxy với bồn chứa LPG. Phải đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu từ bồn chứa đến các đối tượng được bảo vệ và khoảng cách giữa các bồn chứa theo quy định tại Bảng 3 Bảng 3 - Khoảng cách an toàn tối thiểu từ bồn chứa đến các đối tượng được bảo vệ và khoảng cách giữa các bồn chứa Dung tích bồn chứa, V m3 Khoảng cách an toàn tối thiểu m Khoảng cách giữa các bồn chứa m Bồn chứa đặt chìm Bồn chứa đặt nổi V ≤ 0,5 3 1,5 0 0,5 3785 15 122 Số bồn chứa nổi tối đa trong một cụm và khoảng cách an toàn giữa các cụm tuân thủ quy định tại Bảng 4 Bảng 4 - Số bồn chứa nổi tối đa trong một cụm và khoảng cách an toàn giữa các cụm Thiết bị hệ thống phòng cháy chữa cháy cho bồn chứa Số bồn chứa tối đa trong một cụm bồn Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các cụm bồn chứa m Họng lấy nước và cuộn ống mềm 6 15 Lăng giá phun nước kiểu cố định phải bố trí sao cho có thể phun trên toàn bộ bề mặt 6 7,6 Hệ thống dàn phun sương lắp cố định 9 7,6 Bồn có lớp cách nhiệt giữ nhiệt độ bồn chứa không quá 427°C và có độ bền chịu nhiệt đến 50 min. 9 7,6 Lắp đặt bồn chứa Bồn chứa phải có vị trí sao cho van an toàn nối trực tiếp với phần chứa hơi của bồn chứa. Miệng xả bố trí ở vị trí cao, thông thoáng và hướng lên trên. Miệng xả của van an toàn không được hướng về bồn chứa, đường ống LPG và về phía người vận hành. Bồn chứa LPG phải được lắp đặt đầy đủ các thiết bị an toàn và đo kiểm theo quy định. Bồn chứa phải được lắp đặt van đóng ngắt khẩn cấp. Bồn chứa hoặc hệ thống bồn chứa phải được bảo vệ tránh va chạm từ xe cộ. Các bồn chứa nổi phải được sơn để chống ăn mòn. Các bồn chứa phải được lắp đặt sao cho dễ dàng đi vào cho vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng. Không đặt bồn chứa ở vùng thường xuyên bị ngập lụt. Tại nơi có mức nước ngầm lớn, các bồn chứa đạt chìm hoặc đắp đất phải được neo giữ chắc chắn. Xả đọng Nền bên dưới hoặc xung quanh bồn chứa LPG phải có độ dốc để xả đọng chất lỏng bất kỳ ra khỏi khu vực bồn chứa và đường ống, tránh tích tụ LPG khi bồn chứa bị rò rỉ. Nền phải có độ dốc tối thiểu 1%. Hệ thống xả đọng phải được thiết kế để tránh chất lỏng tràn từ bồn đến dưới các bồn khác và giảm thiểu rủi ro đến hệ thống ống do tràn LPG. Khi bồn chứa trang bị hệ thống chữa cháy bằng nước, hệ thống xả đọng phải tính toán đủ khả năng thoát nước. Yêu cầu đối với lắp đặt bồn chứa chìm hoặc đắp đất Bồn chứa lắp đặt chìm phải tuân thủ các nội dung sau - Bồn chứa phải được lắp đặt trong khoang chứa riêng được đổ đầy cát sạch. Tường của khoang chứa bồn phải kín đề tránh nước xâm nhập và có độ dày tối thiểu 200 mm. - Đỉnh của khoang chứa bồn được thiết kế đảm bảo khả năng chịu tải, tránh hư hỏng khi có các phương tiện chuyển động bên trên trong trường hợp bất khả kháng. - Phải bảo vệ các hộp đấu nối, các đầu nối bồn chứa, đường ống tránh bị va chạm từ xe cộ. - Các bồn chứa phải được sơn phủ hoặc bảo vệ để giảm thiểu ăn mòn. - Hư hỏng lớp sơn phủ phải được khắc phục trước khi lắp đặt. - Bồn chứa phải được đặt bằng phẳng và lấp bởi đất hoặc cát lèn chặt. - Đất cát lấp phải không có đá hoặc chất gây mài mòn. Bồn chứa đắp đất phải được lắp đặt như sau - Vật liệu đắp phải là đất, cát hoặc các vật liệu không cháy, không ăn mòn khác và phải đảm bảo chiều dày tối thiểu ít nhất 0,3 m. - Nắp bảo vệ phải được trang bị trên đỉnh vật liệu đắp để tránh bị xói mòn. - Van và các phụ kiện bồn chứa phải dễ dàng thao tác cho vận hành và sửa chữa mà không phải đào các vật liệu đắp đất. - Bồn chứa đắp đất phải được sơn phủ hoặc bảo vệ để giảm thiểu sự ăn mòn. 6. Bệ đỡ và móng bồn chứa Thiết kế bệ đỡ và móng bồn phải tuân thủ với các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng bồn chứa LPG hiện hành. Phải có đủ tài liệu khảo sát địa chất để xác định áp lực chịu tải cho phép, dự báo độ lún tổng cộng và lún lệch, kể cả chấn động bất kỳ của đất, nguy cơ đẩy nổi và khả năng nào đó thay đổi điều kiện ban đầu. Khả năng lún, đặc biệt là lún lệch, phải được đưa vào trong tính toán thiết kế của hệ thống gối đỡ nhằm mục đích hạn chế ứng suất trong thành bồn và hệ thống ống dẫn. Việc hàn bệ đỡ vào bồn chứa LPG phải tuân thủ theo quy định hàn. Thiết kế các gối đỡ cho bồn chứa phải cho phép bồn dịch chuyển do áp lực và hiệu ứng nhiệt. Các kết nối ống cần nằm ở đầu cố định. Thiết kế hệ thống gối đỡ bồn phải tránh đọng nước hoặc phải có các lỗ thoát để tránh đọng nước. Hệ thống đỡ bồn phải thiết kế sao cho khi lắp đặt bồn nghiêng về phía lỗ xả bồn với độ nghiêng từ 1100 đến 1400. Các bộ phận chịu áp lực của bồn chứa không được tiếp xúc trực tiếp với gối đỡ bê tông hoặc khối xây, lớp bảo vệ chống cháy bằng bê tông hoặc khối xây, do các điểm tiếp xúc này có thể gây ra ăn mòn bên ngoài. Nếu có những điểm tiếp xúc như vậy, phải ghi nhận để kiểm tra thường xuyên. Kết cấu gối đỡ bồn chứa bất kỳ phải đảm bảo 2 giờ chịu lửa và phải chịu nước. Kết cấu của bệ đỡ phải đảm bảo không gian bên dưới bồn để lắp đặt đường ống và thao tác vận hành, bảo dưỡng thiết bị bên dưới an toàn. 7. Quy định về an toàn điện Phân loại vùng nguy hiểm - Vùng 0 Là khu vực trong đó hỗn hợp LPG - không khí dễ bắt cháy thường xuyên xuất hiện khi vận hành bình thường; - Vùng 1 Là khu vực trong đó hỗn hợp LPG - không khí dễ bắt cháy không thường xuyên xuất hiện khi vận hành bình thường; - Vùng 2 Là khu vực trong đó hỗn hợp LPG - không khí dễ bắt cháy không thể xuất hiện trong vận hành bình thường, nếu có chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn. Quy định vùng nguy hiểm liên quan đến bồn chứa LPG tại Bảng 5. Bảng 5 - Quy định vùng nguy hiểm các thiết bị điện khu vực bồn chứa LPG VỊ trí Phạm vi phân loại Vùng nguy hiểm Bồn chứa a Trong bán kính 1,5 m theo tất cả các hướng từ các vị trí đấu nối của bồn chứa Vùng 1 b Lên đến 1,5 m bên trên mức nền giảm đều tới 0 trong bán kính 3 m từ vỏ bồn, không bao gồm phạm vi a Vùng 2 Van an toàn a Theo hướng xả áp Không lắp đặt thiết bị điện b Trong vòng 1,5 m theo tất cả các hướng Vùng 1 c Lớn hơn 1,5 m nhưng trong bán kính 4,5 m theo tất cả các hướng từ điểm xả Vùng 2 Đầu nối nạp a Trong bán kính 1,5 m theo tất cả các hướng Vùng 1 b Lớn hơn 1,5 m nhưng trong bán kính 4,5 m theo tất cả các hướng Vùng 2 Thiết bị điện - Thiết bị điện sử dụng trong các vùng nguy hiểm phải là loại phòng nổ, được kiểm định theo quy định và có cấp nhiệt độ lớn nhất trên bề mặt phù hợp với yêu cầu của từng vị trí lắp đặt, phù hợp với điện áp và tần số danh định của lưới điện. - Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng các thiết bị điện phải tuân thủ nghiêm theo thiết kế đã được phê duyệt và hướng dẫn kỹ thuật do nhà sản xuất quy định. - Trong khu vực nguy hiểm cháy nổ, các thiết bị có mạch điện, điện tử không phải là mạch an toàn thì phải đặt trong tủ điện phòng nổ, đảm bảo an toàn khi có sự cố điện xảy ra. - Việc lựa chọn thiết bị điện phải không để các thiết bị hoạt động trong tình trạng quá tải. An toàn tĩnh điện Các bồn chứa LPG đặt nổi phải được nối đất, điện trở nối đất của bồn chứa không lớn hơn 4 8. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy Khu vực bồn chứa LPG phải thông thoáng, không có cây cối và các vật liệu dễ cháy xung quanh. Các thiết bị phòng cháy phải tuân thủ các yêu cầu về số lượng, chủng loại và chất lượng của pháp luật về phòng cháy chữa cháy. Phải bố trí lối vào phù hợp cho thiết bị chống cháy và phương tiện chữa cháy. Lối vào phải giữ thông thoáng thường xuyên. Nước làm mát Nguồn cấp nước chữa cháy, vòi chữa cháy, hệ thống phun sương cố định, việc điều khiển cung cấp nước cho hệ thống phun sương cố định, vòi chữa cháy phải đáp ứng các quy định tại QCVN 012019/BCA. 9. Quy định về vận hành Yêu cầu chung Quy trình vận hành, quy định an toàn và quy trình xử lý sự cố bồn chứa LPG phải được đặt ở vị trí dễ thấy. Phải có sổ nhật ký vận hành, nhật ký sửa chữa tại cơ sở. Người thực hiện các công việc vận hành phải được đào tạo chuyên môn, huấn luyện an toàn, huấn luyện phòng cháy chữa cháy theo quy định. Nạp LPG vào bồn chứa Khoảng cách an toàn giữa điểm nạp LPG bằng xe bồn hoặc toa bồn đến bồn chứa theo quy định tại Bảng 6. Bảng 6 - Khoảng cách an toàn giữa điểm nạp LPG bằng xe bồn hoặc toa bồn đường sắt tới bồn chứa Công trình lân cận Khoảng cách an toàn m Bồn chứa LPG nổi có sức chứa 16 m3 đến dưới 25 m3 3 Bồn chứa LPG nổi có sức chứa 25 m3 đến dưới 125 m3 6 Bồn chứa LPG nổi có sức chứa từ 125 m3 trở lên 9 LPG nạp vào bồn chứa không được vượt quá mức quy định. Trên đồng hồ chỉ thị mức nạp phải có vạch báo mức nạp tối đa. Mức nạp LPG lớn nhất không được vượt quá 90 % dung tích bồn chứa. Tất cả các bồn chứa LPG phải được bảo vệ chống ăn mòn. Lớp phủ bảo vệ phải kiểm tra không quá hai năm một lần để tránh hiện tượng ăn mòn bồn chứa. Định kỳ phải kiểm tra độ dày thành vỏ bồn theo quy định nhưng không quá 5 năm một lần. Hàng ngày, người vận hành phải kiểm tra tình trạng làm việc của bồn chứa LPG theo quy trình vận hành để đảm bảo các thiết bị làm việc an toàn và hoạt động tốt, không bị rò rỉ LPG. 10. Quy định về bảo dưỡng Người sử dụng bồn chứa LPG phải có trách nhiệm bảo dưỡng và bảo đảm bồn chứa được vận hành trong điều kiện an toàn. Phải có quy trình bảo dưỡng cho bồn chứa LPG. Việc bảo dưỡng thực hiện theo chu kỳ, tối đa không quá 5 năm. Việc bảo dưỡng phải thực hiện bởi người có chuyên môn và kinh nghiệm. Việc bảo dưỡng phải được người sử dụng cập nhật vào hồ sơ lý lịch bồn chứa. 11. Quy định về kiểm tra, thử nghiệm Các kiểm tra, thử nghiệm đối với bồn chứa LPG - Thử thủy lực. - Thử kín. - Đo chiều dày bằng siêu âm UT. - Chụp ảnh bức xạ RT hoặc các phương pháp tương đương. - Kiểm tra từ MT. - Đo chiều dày lớp sơn. Thử thủy lực Thử thủy lực bồn chỉ được tiến hành khi các công việc lắp đặt, sửa chữa đã hoàn chỉnh, các bước kiểm tra khám xét đã đạt yêu cầu, bồn đủ điều kiện để nghiệm thử. Bồn chứa LPG được miễn thử thủy lực khi kiểm định lần đầu nếu thời gian thử xuất xưởng không quá 18 tháng, được bảo quản tốt, trong quá trình vận chuyển, lắp đặt không có biểu hiện bị va đập, biến dạng. Biên bản kiểm định phải ghi rõ lý do và đính kèm các biên bản thử xuất xưởng của cơ sở chế tạo, biên bản nghiệm thu lắp đặt nếu có. Bồn chứa được thử thủy lực với áp suất thử tối thiểu bằng 1,5 lần áp suất thiết kế. Môi chất thử là nước có nhiệt độ thấp hơn 50°C và không thấp hơn nhiệt độ môi trường quá 5°C. Thời gian duy trì ở áp suất thử thủy lực là 5 phút. Trường hợp nhà chế tạo quy định thời gian thử thủy lực cao hơn, thực hiện theo quy định của nhà chế tạo. Trình tự thử - Nạp môi chất thử Nạp đầy môi chất thử vào bồn lưu ý việc xả khí khi thử bằng chất lỏng. Khi nạp môi chất thử vào bồn đặt nổi phải kết hợp theo dõi hiện tượng lún của các bệ đỡ để kịp thời phát hiện nếu độ lún lớn hơn quy định phải dừng việc nạp chất lỏng vào bồn. - Tăng áp suất lên đến áp suất thử lưu ý tăng từ từ để tránh hiện tượng dãn nở đột ngột làm hỏng bồn và nghiêm cấm việc gõ búa khi ở áp suất thử. Theo dõi, phát hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử. - Duy trì áp suất thử theo quy định. - Giảm áp suất từ từ về áp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong suốt quá trình kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về 0; khắc phục các tồn tại nếu có và kiểm tra lại kết quả đã khắc phục được. Trường hợp không có điều kiện thử bằng nước do ứng suất trên bệ móng, trên sàn gác hoặc khó xả môi chất lỏng, do yêu cầu công nghệ cho phép thử bền bằng khí. Việc thử nghiệm áp suất bằng chất khí chỉ cho phép khi kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong đạt yêu cầu và phải tính toán kiểm tra bền trên cơ sở dữ liệu đo đạc trực tiếp trên bồn. Khi thử nghiệm bằng khí, phải lên phương án cụ thể, có giải pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thử nghiệm. - Kiểm tra độ kín bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác. Nghiêm cấm gõ búa lên thành bồn trong khi thử bằng áp lực khí. - Quan trắc chuyển vị của móng, bồn chứa LPG trong quá trình thử nghiệm. Kết quả thử thủy lực đạt yêu cầu khi - Không có hiện tượng rạn nứt. - Không tìm ra bọt khí, bụi nước, rỉ nước qua các mối hàn, mối nối. - Không phát hiện có biến dạng. - Chuyển vị của móng bồn, bồn chứa LPG không vượt quá quy định của nhà thiết kế bồn chứa. Thử kín Thử kín tiến hành khi đã lắp đầy đủ toàn bộ các trang bị, ống nối của bồn vào đúng vị trí làm việc. Môi chất thử kín là không khí hoặc khí trơ. Áp suất thử không nhỏ hơn 0,75 MPa. Thời gian thử không nhỏ hơn 30 phút. Tiến hành kiểm tra rò rỉ bằng dung dịch xà phòng hoặc các biện pháp thích hợp. Kết quả thử kín đạt yêu cầu khi - Không phát hiện rò rỉ khí. - Độ sụt áp cho phép trong thời gian duy trì áp suất thử kín ≤0,5% áp suất thử. 12. Quy định về kiểm định Thời hạn và hình thức kiểm định Kiểm định lần đầu Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần Kiểm định định kỳ - Khám xét bên trong và bên ngoài, thử thủy lực khám nghiệm kỹ thuật 6 năm/lần hoặc sau khi thay đổi vị trí lắp đặt. -Khám xét bên trong và bên ngoài 3 năm/lần. - Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở. - Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định. Trường hợp bồn chứa LPG thuộc dây chuyền đang vận hành không thể tách rời kiểm định riêng thì thời hạn kiểm định định kỳ theo chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa của dây chuyền nhưng không quá thời hạn quy định của nhà sản xuất hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng phải duy trì và chịu trách nhiệm về điều kiện làm việc an toàn cho máy, thiết bị. Trường hợp vì lý do công nghệ hoặc điều kiện thực tế không thể thực hiện được việc thử thủy lực định kỳ, có thể xem xét sử dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy NDT thay thế trên cơ sở đảm bảo kiểm tra được tình trạng vật liệu, bề mặt kim loại, chiều dày, mối hàn của thiết bị. Kiểm định bất thường - Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của bồn chứa LPG. - Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt. - Bồn chứa ngừng hoạt động từ 12 tháng trở lên. - Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp cơ sở sử dụng bồn chứa LPG đáp ứng đầy đủ các quy định về kiểm định trên cơ sở rủi ro RBI theo quy định của Bộ Công Thương, thời gian kiểm định có thể xem xét thực hiện theo kết quả thực hiện kiểm định trên cơ sở rủi ro RBI. Nội dung các bước kiểm định - Công tác chuẩn bị. - Kiểm tra bên ngoài và bên trong. - Thử thủy lực. - Thử kín. - Kiểm tra vận hành. Công tác chuẩn bị Kiểm tra hồ sơ Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật sau a Trường hợp kiểm định lần đầu - Kiểm tra lý lịch của bồn chứa LPG Lưu ý xem xét các tài liệu sau + Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn. + Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực. + Bản vẽ cấu tạo ghi đủ các kích thước chính. + Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa. - Hồ sơ xuất xưởng của bồn chứa LPG + Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn. + Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn. + Biên bản nghiệm thử xuất xưởng. - Các báo cáo kết quả hiệu chuẩn thiết bị đo lường; biên bản kiểm tra tiếp đất, chống sét, thiết bị bảo vệ. - Hồ sơ lắp đặt + Tên cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng. + Đặc tính của những vật liệu bổ sung khi lắp đặt. + Nghiệm thu xây dựng phần móng và bệ đỡ bồn chứa LPG. + Kiểm tra hồ sơ hàn cho các mối hàn chịu áp lực trong lắp đặt Hồ sơ thợ hàn chứng chỉ, ký hiệu, kết quả kiểm tra theo mẫu hàn; Quy trình hàn; Chứng chỉ vật liệu hàn; Sơ đồ hàn sơ đồ vị trí các mối hàn và bố trí thợ hàn; Kết quả kiểm tra mối hàn bằng mắt, bằng phương pháp không phá hủy siêu âm, chụp tia xuyên qua, thẩm thấu, các biên bản kiểm tra và phim chụp tia xuyên qua. Khối lượng mối hàn kiểm tra bằng siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua phải theo quy định tại Mục TCVN 60082010 hoặc theo nhà chế tạo nếu yêu cầu của nhà chế tạo cao hơn; Chứng chỉ của người tiến hành các công việc kiểm tra không phá hủy các mối hàn. Trường hợp yêu cầu nhiệt luyện mối hàn phải tuân thủ theo quy định tại Mục TCVN 60082010. + Các biên bản kiểm định từng bộ phận của bồn nếu có. + Bản vẽ bố trí lắp đặt bồn chứa, cụm bồn chứa. b Trường hợp kiểm định định kỳ - Kiểm tra thời gian đã làm việc của bồn chứa LPG, Biên bản khám nghiệm mới nhất, Giấy chứng nhận kiểm định mới nhất. - Những nhận xét và kết luận về khả năng làm việc của bồn chứa LPG, các kiến nghị và việc thực hiện kiến nghị tại các biên bản kiểm tra lần trước. - Kiểm tra các kết quả kiểm định định kỳ các thiết bị đo lường, bảo vệ, an toàn, chống sét cũng như việc thay thế, sửa chữa các thiết bị này. - Xem xét các số liệu đo độ dày các bộ phận của bồn chứa LPG thực hiện lần trước nếu có. - Kiểm tra hồ sơ theo dõi, sửa chữa, thay thế các bộ phận, thiết bị của bồn chứa LPG. - Kiểm tra lý lịch bồn chứa LPG, việc cập nhật bổ sung lý lịch. - Xem xét quy trình vận hành và xử lý sự cố, nhật ký vận hành. c Trường hợp kiểm định bất thường - Trường hợp bồn chứa LPG được tiến hành sửa chữa, cải tạo, nâng cấp. + Kiểm tra lý do tiến hành sửa chữa, cải tạo, nâng cấp. + Kiểm tra hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp. + Nội dung phương án cải tạo, sửa chữa. Tính toán sức bền của bồn chứa LPG sau khi cải tạo, nâng cấp nếu có. + Sự phù hợp của các thiết bị phụ, thiết bị đo kiểm và cơ cấu an toàn sau cải tạo với bồn chứa LPG. + Các chứng chỉ kiểm tra chất lượng và khám nghiệm xuất xưởng của các bộ phận thay thế. Các vật liệu thay thế, sửa chữa không kém hơn vật liệu chế tạo ban đầu. + Biên bản nghiệm thu sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp. + Hồ sơ hàn trong quá trình sửa chữa, cải tạo Tương tự như trường hợp kiểm định lần đầu. + Thực hiện các hạng mục kiểm tra như trường hợp kiểm định định kỳ. - Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt Xem xét hồ sơ lắp đặt. + Lý do thay đổi vị trí lắp đặt. + Kiểm tra hồ sơ lắp đặt. + Thực hiện các hạng mục kiểm tra như trường hợp kiểm định định kỳ. - Trường hợp bồn chứa LPG không làm việc từ 12 tháng trở lên + Lý do ngừng làm việc trên 12 tháng. + Thực hiện các hạng mục kiểm tra như trường hợp kiểm định định kỳ. Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ cho kiểm định Trang thiết bị kiểm định phải được kiểm định, kiểm tra cho sự sẵn sàng, đúng cách thức đối với điều kiện làm việc, và chính xác; phải đảm bảo điều kiện an toàn trong khu vực kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định. Trước khi tiến hành công tác kiểm định, tổ chức kiểm định và đơn vị quản lý, sử dụng bồn chứa LPG phải thống nhất về quy trình kiểm định và biện pháp an toàn. Kiểm tra bên ngoài và bên trong Trường hợp bồn mới lắp đặt hoặc chuyển vị trí lắp đặt - Kiểm tra thực tế lắp đặt tại hiện trường so với hồ sơ thiết kế và phù hợp các quy định tại quy chuẩn này và các QCVN, TCVN tương ứng. - Số bồn chứa trong cụm bồn; khoảng cách an toàn tối thiểu từ bồn chứa đến các đối tượng được bảo vệ và khoảng cách giữa các bồn chứa. - Bố trí sắp xếp bồn chứa. - Các số liệu trên biển tên của bồn và các thiết bị phụ. - Số lượng và tình trạng của các thiết bị phụ phù hợp theo thiết kế. - Kiểm tra tình trạng nền móng của bồn, của các thiết bị phụ và các cơ cấu chịu lực. - Kiểm tra các cửa vệ sinh, cửa người chui số lượng, bố trí cửa và kích thước cửa đảm bảo có thể khám xét bên trong bồn. - Kiểm tra cầu thang, sàn thao tác. - Kiểm tra các thiết bị đo lường, bảo vệ và các cơ cấu an toàn + Sự phù hợp của các chỗ đặt cũng như vị trí các đường lấy tín hiệu ra các thiết bị kiểm tra, đo lường và an toàn; + Kiểm tra lắp đặt, đấu nối các đường ống nhằm xác định sự phù hợp về vị trí, góc uốn, độ nghiêng, các thông số kỹ thuật của ống, bố trí các van so với thiết kế, tình trạng các ống và các mối nối ống. - Kiểm tra đường xuất LPG lỏng. Lưu ý van ngắt khẩn cấp đã được lắp đặt trên đường xuất LPG lỏng. - Kiểm tra bản thể bồn chứa LPG + Đối với các bình đã được chế tạo trọn bộ lắp nhanh Kiểm tra xác nhận trong quá trình vận chuyển, lắp đặt bình được bảo quản tốt, không bị hư hỏng, va đập và không hàn vào các phần chính của bình khi lắp đặt. + Đối với các bồn chưa được chế tạo hoàn Chỉnh, hàn lắp tại nơi sử dụng phải kiểm tra tình trạng lắp ráp bình, chú ý đến các dung sai lắp ráp theo quy định của thiết kế. - Với bồn đã qua sử dụng, khi chuyển sang lắp đặt tại vị trí mới cần kiểm tra thêm các nội dung tại Điểm Trường hợp kiểm định định kỳ hoặc bất thường - Kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện các kiến nghị tại biên bản kiểm tra lần trước. - Kiểm tra tình trạng khung đỡ, mức độ biến dạng và ăn mòn khung đỡ bồn. - Kiểm tra tình trạng làm việc của bình và thiết bị phụ, xem xét các sự cố, sửa chữa thay thế trong chu kỳ vừa vận hành. - Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị đo lường, bảo vệ, các cơ cấu an toàn và các ống dẫn tín hiệu. - Kiểm tra hiện trạng các trang bị đo kiểm và an toàn của bồn + Các thiết bị đo được kiểm định định kỳ; + Không có hư hỏng ảnh hưởng đến sự làm việc ổn định và chính xác của thiết bị. - Kiểm tra tình trạng các đường ống, các mối hàn, các mối nối mặt bích, nối ren Mức độ biến dạng, nứt rạn, ăn mòn, rò rỉ. - Kiểm tra bên trong và bên ngoài bề mặt bồn Việc kiểm tra khám xét bên trong bồn phải thực hiện từ phía trong bồn, trường hợp do kích thước của bồn không thể cho phép vào bên trong thì phải tiến hành các biện pháp như soi đèn, nội soi để kiểm tra. Kiểm tra bề mặt bên trong và bên ngoài của bồn bằng mắt kết hợp với dụng cụ như thước, kính soi và khi cần có thể dùng các phương pháp kiểm tra không phá hủy nhằm phát hiện + Các chỗ phồng, móp, biến dạng, xì hở; + Các vết nứt rạn, vết cắt, đục; + Các lỗi mối hàn nứt rạn, vết cháy, ngậm xỉ, không ngấu, lệch mép, không đảm bảo kích thước đường hàn và các lỗi khác; + Các vết rỗ rỉ, ăn mòn, mài mòn về hoá học và cơ khí; + Các sai hỏng do nhiệt, hồ quang điện hay cháy; + Các sửa chữa, làm thêm không phù hợp. - Kiểm tra tình trạng sàn thao tác, cầu thang, hệ thống chiếu sáng và vệ sinh công nghiệp nơi đặt bồn. - Đo chiều dày bồn. Đo chiều dày đại diện thân bồn, các phần thẳng, uốn cong của đầu bồn, ống cụt và lưu ý những vị trí có hiện tượng rỗ rỉ, ăn mòn. - Kiểm tra chuyển vị các phương của móng, bồn chứa. Trường hợp kiểm định bồn sau cải tạo hoặc sửa chữa lớn - Kiểm tra việc cải tạo hoặc sửa chữa theo thiết kế cải tạo. - Kiểm tra theo các hạng mục tương ứng như trường hợp kiểm định định kỳ hoặc bất thường. Thử thủy lực - Thời hạn thử thủy lực không quá 6 năm một lần, trong trường hợp kiểm định bất thường thì phải tiến hành thử thủy lực. - Nội dung thử thủy lực Điểm - Trường hợp kiểm định định kỳ, nếu không có điều kiện thực hiện thử thủy lực, có thể xem xét sử dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy NDT thay thế với điều kiện kiểm tra được chất lượng mối hàn, bề mặt kim loại, chiều dày bồn chứa LPG. Thử kín Nội dung thử kín Điểm Kiểm tra vận hành Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa hệ thống vào vận hành Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống và các phụ kiện kèm theo; sự làm việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ. Van an toàn được hiệu chỉnh và niêm chì như sau - Áp suất đặt của van an toàn không quá 1,15 lần áp suất làm việc lớn nhất của bồn chứa. Áp suất đặt của van an toàn không quá 1,8 MPa với bồn chứa LPG, không quá 1,08 MPa với bồn chứa butan. - Giá trị đặt áp suất mở van an toàn trên đường ống LPG hơi và lỏng phải phù hợp với áp suất làm việc đường ống. Đầu ra ống xả của van an toàn phải hướng ra nơi thông thoáng, không được hướng trực tiếp vào nơi có người, bồn chứa, thiết bị hoặc nơi có nguồn nhiệt. III. Quy định về quản lý 1. Quy định về chứng nhận hợp quy Bồn chứa LPG trước khi đưa vào vận hành và sử dụng phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Phần II của Quy chuẩn này. Việc đánh giá sự phù hợp đối với bồn chứa LPG được thực hiện theo phương thức sau Phương thức 8 Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hoá. 2. Quy định về công bố hợp quy và việc chỉ định tổ chức chứng nhận, tổ chức kiểm định Việc công bố hợp quy và việc chỉ định tổ chức chứng nhận đối với bồn chứa LPG được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. 3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân Tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, sở hữu bồn chứa LPG và tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lắp đặt, vận hành và sử dụng bồn chứa LPG phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu bồn chứa LPG phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu quy định tại Phần II của Quy chuẩn này, bảo đảm các yêu cầu an toàn của bồn chứa LPG theo đúng nội dung công bố và thực hiện trách nhiệm quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, sở hữu, sử dụng bồn chứa LPG phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Tổ chức, cá nhân sử dụng bồn chứa LPG phải thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bồn chứa LPG trước khi đưa vào sử dụng và định kỳ trong quá trình sử dụng theo quy định. 4. Tổ chức thực hiện Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn quản lý. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn được viện dẫn tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
Nhà kho là một trong những nơi miễn người không phận sự miễn vào bở đó chính là địa điểm tiếp nhận lượng trao đổi cực kỳ lớn giữa những khố hàng hóa có tải trọng nặng, khó thể điều chỉnh và dễ gây ra các mối nguy hiểm cho những người tham gia vào công việc. Chính vì vậy việc nhận định được quy định về kho chứa hàng hóa sẽ giúp bạn hạn chế được các vấn đề xung quanh. Nào hãy cùng Provina tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Quy định về kho chứa hàng hóa trong năm 2020 Thực trạng nhà kho hiện nay của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp đang cố gắng tối ưu hóa lợi nhuận của họ trên mỗi số tiền mà họ phải chi trả cho hoạt động kho hàng. Cũng như kết hợp các quy trình có giá trị gia tăng trong nhà kho. Hiện nay vấn đề sử dụng các quy trình tập trung vào một môi trường để thực hiện nhiều công việc khác nhau nhằm giảm thiểu chi phí hoạt dộng khiến xảy ra nhiều vấn đề liên quan vô cùng nguy hiểm đến sự phát triển tổng thế. Khi các doanh nghiệp xem xét làm các quy trình nhà kho để phân luồng công việc theo từng khu riêng biệt họ thường xem xét quy định về kho chưa hàng hóa đặc biệt 2 lĩnh vực chính đó chính là tái sử dụng và tái chế. + Tái sử dụng Khi chúng ta nhìn vào một môi trường nhà kho, sẽ thấy nhiều vấn đề cần sử lý trước khi doanh nghiệp bạn có thể giảm tải độ tiêu thụ nguyên liệu và hàng hóa. Chính vì vậy, phương án sử dụng các sản phẩm có thể tái sử dụng chính là phương án giúp vận hành tốt nhất vừa đảm bảo an toàn trong hoạt động lưu trữ đồng thời lượng chi phí được tiết kiệm tích lũy theo thời gian dài. +Tái chế Việc sử dụng vòng đời các sản phẩm có thể tái chế sẽ giảm thiểu lượng tối đa chi phí phải bỏ ra. Đồng thời chung tay vào phân công việc chung đó chính là bảo vệ môi trường sống hiện tại. Quy định về kho chứa hàng hóa được cập nhật mới nhất. Có thể bạn cần biết " Tiêu chuẩn kho chứa hàng" Quy định về kho chứa hàng hóa trong năm 2020 Việc đánh giá rủi ro cần được thực hiện theo Quy định Quản lý Sức khỏe và An toàn tại Nơi làm việc 1999 và bất kỳ và tất cả các hành động hợp lý được thực hiện để giảm những rủi ro này. Bạn có thể muốn thực hiện tham chiếu đến việc cung cấp các thiết bị làm việc Quy định 1998 liên quan đến việc sử dụng đúng, kiểm tra và bảo trì các thiết bị cũng như bất kỳ luật áp dụng khác như Xử Cẩm nang vận hành Quy chế 1992 có tải không được xử lý bằng tay, Các Quy định về hoạt động nâng và thiết bị nâng 1998nếu sử dụng máy móc hoặc thiết bị nâng như xe nâng hàng và Quy định Công việc Độ cao 2005 nếu thực hiện công việc ở độ cao như trên giá đỡ hoặc giá đỡ cao tầng, hoặc nếu có nguy cơ rơi đồ vật. Bạn có thể phải chịu trách nhiệm với các vấn đề sự cố đó nếu bạn có doanh thu cao và xử lý hơn 50 tấn bao bì mỗi năm theo Quy định về Nghĩa vụ Trách nhiệm của Nhà sản xuất Chất thải Bao bì 2007 yêu cầu các doanh nghiệp có mức sản lượng này hàng năm phải thu hồi bao bì một phần trăm. Số tiền bạn phải thu hồi dựa trên số lượng bạn xử lý hoặc sản xuất, bạn thuộc hạng nhà sản xuất nào và các mục tiêu tái chế có liên quan. Mặc dù cách dễ nhất để thực hiện nghĩa vụ của bạn là tham gia một chương trình tuân thủ đóng gói theo đó, một doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm thu hồi bao bì và cung cấp bằng chứng về việc này, bạn có thể đăng ký doanh nghiệp của mình trực tiếp và thực hiện chương trình của riêng phục hồi và tái chế bao bì của bạn. Phương án thay đổi nhà kho chứa hàng hóa đúng quy định Nhà kho là nơi lưu trữ hàng hóa của doanh nghiệp bạn, là nơi luôn diễn ra công việc với tần xuất lớn. Hàng hóa liên tục di chuyển, việc giao hàng trong và ngoài nước, giữa các doanh nghiệp lớn nhỏ đều được xử lí trước khi cho hàng hóa di chuyển. Nhiều doanh nghiệp hiện nay kết hợp các hoạt động đóng gói và lắp ráp trong nhà kho, tạo ra môi trường vô cùng chật hẹp và phức tạp. Nhiều doanh nghiệp đã và đang hoạt động theo quy trình chuẩn với hệ thống nhà kho giúp tối ưu lượng chi phí đầu ra cũng như phân luồng công việc cực mạnh, giúp công việc được diễn ra đúng với KPI. Mặt khác, với những tiến bộ trong vật liệu đống gói trong những năm gần đây thúc đẩy tính đa dạng về phương án trong đóng gói và cố định cho phép các doanh nghiệp được lựa chọn những sản phẩm phù hợp nhất với mặt hàng cũng như môi trường riêng biệt của công ty mình. + Trong khi các doanh nghiệp đang cố giảm tải chi phí hoạt động bằng một số cách đơn giản như sử dụng cảm biến chuyển động để chiếu sang các khu vực đang sử dụng và sạc xe nâng trong giờ thấp điểm. Đặc biệt một số công ty đang xem xét đến hệ thông điện bằng phương án tấm pin mặt trời sẽ lắp đặt trên mái nhà kho đồng thời gắn các hệ thống điện thông minh tận dụng các nguồn năng lượng xung quanh. + Tái sử dụng nhà kính là một lĩnh vực kinh doanh thường sẽ tái sử dụng vật liệu. Các mặt hàng như pallet gỗ va nhựa liên tục được tái ử dụng trong nhà kho, các sản phẩm chằng buộc như lưới quấn pallet tái sử dụng cũng được đồng loạt tái sử dụng trong thời gian từ 3 đến 5 năm mang lại hiệu quả cực lớn. + Bằng cách tăng tuổi thọ của các sản phẩm chằng buộc hàng hóa giúp tạo thêm độ thân thiện từ khách hàng với doanh nghiệp của bạn, các sản phẩm tái sử dụng sẽ giúp doanh nghiệp bạn tránh lãng phí và tiết kiệm một lượng tiền cực lớn. Thay đổi phướng án chằng buộc hàng hóa trong nhà kho Các công ty đang cố gắng xoay chuyển toàn bộ các sản phẩm hoạt động trong nhà kho của doanh nghiệ hướng đến các sản phẩm có thể tái sử dụng nhiều lần. Một số bìa cứng hoặc bao bì đống gói có thể được tái sử dụng được sử dụng nhiều hơn để thay thế các phương án như màng PE… bằng các sản phẩm như lưới quấn pallet tái sử dụng, dây chằng hàng khóa cam, ... Giảm thiểu các chi phí hoạt động kinh doanh nhưng vẫn mang đến một môi trường làm việc đúng với tính chất của nhà kho, liệu doanh nghiệp bạn có nên suy nghĩ để thay đổi và cải tiến giúp doanh nghiệp bạn phát triển mạnh mẽ và bền vững trong những năm gần nhất. Tóm lại quý doanh nghiệp nên thực hiện đúng các quy định về kho chứa hàng để đảm bảo an toàn cho chính doanh nghiệp các bạn giúp hàng hóa của bạn được xuay chuyển mượt mà và ổn định nhất. "Hãy đánh giá thành công của bạn, bằng những gì bạn đã từ bỏ, để đạt được thành công đó" Chúc các bạn thành công! CÔNG TY TNHH PROVINA Địa chỉ 243/4 Huỳnh Văn Luỹ, Khu phố 6 Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Điện thoại 0274 6543 128 Hotline 0948743046 Email -
quy định về kho chứa gas