Ứng dụng Cơ chế đất hóa đá nghiên cứu công nghệ sản xuất gạch,ngói không nung từ đất sét và các loại nguyên liệu có sẵn tại các địa phương:+ Xi măng Polyme hơn hẳn xi măng Porland về đặc tính bảo vệ môi trường. sản xuất xi măng Polyme không cần nung. Sản
Nghiệm thu dự án "Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất gạch xi măng cốt liệu từ các nguyên liệu sẵn có khác tại tỉnh Nghệ An" Thứ năm - 11/08/2022 21:13 105 0
thuc-hien-du-an-dau-tu-nha-may-san-xuat-gach-khong-nung-va-gach-tuy-nen-tai-cum-cong-nghiep-dak-la 30/07/2017 08:30 717 Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum vừa có thông báo giới thiệu địa điểm đầu tư và cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng cho Công ty TNHH MTV Phúc Thịnh Phát Kon Tum (Địa chỉ
Quá trình nung gạch gồm: Đốt nóng: đốt trong nhiệt độ 4500 độ C, đốt cháy hoàn toàn tạp chất hữu cơ. Nung: Nhiệt độ nung là 1000 - 10000 độ C, đây là quá trình biến đổi của các thành phần khoáng chất.Tạo ra sản phẩm có cường độ cao, màu sắc đỏ của gạch cũng
Sự pha trộn thú vị về màu sắc đã mang đến căn hộ một không gian sống ấn tượng, đầy sức sống.. ADVERTISEMENT. Thăm thú không gian sống của gia đình Kerina bạn sẽ thấy được lối "chơi" màu sắc theo đúng nghĩa. Màu sắc và những họa tiết bắt mắt xuất hiện ở mọi nơi bên trong căn hộ 80m này.
22mRav. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc - - THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG THANH THÁI ĐỊA ĐIỂM ẤP 4, XÃ XUÂN TÂM, HUYỆN XUÂN LỘC, T. ĐỒNG NAI CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THANH THÁI Đồng Nai - Tháng 01 năm 2013 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc - - THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG THANH THÁI CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THANH THÁI Giám đốc ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH Tổng Giám đốc TRỊNH THẾ THANH NGUYỄN VĂN MAI Đồng Nai - Tháng 01 năm 2013 CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THANH THÁI Số 01/TT - 2013/TTr-DA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -Đồng Nai, ngày tháng 01 năm 2013 TỜ TRÌNH XIN PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Dự án Nhà máy sản xuất gạch không nung Thanh Thái Kính gửi - UBND tỉnh Đồng Nai; - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai; - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai; - Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai; - Sở Công thương tỉnh Đồng Nai; - UBND huyện Xuân Lộc; - Các cơ quan có thẩm quyền liên quan. Căn cứ Luật Xây dựng số 16 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005; Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 cuả Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020; Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung; Quyết định số 1257/QĐ-UBND ngày 8 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai v/v duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Căn cứ các pháp lý khác có liên quan; Nhằm phát huy tiềm năng của địa phương cũng như lợi thế về kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng của chủ đầu tư, Công ty TNHH Xây dựng Thanh Thái chúng tôi lập dự án này với mong muốn thực hiện đúng yêu cầu, chủ trương của Chính phủ về việc tiết kiệm đất nông nghiệp, giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường, giảm chi phí xử lý phế thải của của các ngành công nghiệp, tiết kiệm nhiên liệu than, đem lại hiệu quả kinh tế chung cho toàn xã hội. Vì vậy, Công ty chúng tôi kính đề nghị các cấp, các ngành tỉnh Đồng Nai cho phép đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất gạch không nung Thanh Thái” với các nội dung sau 1. Tên dự án Nhà máy sản xuất gạch không nung Thanh Thái 2. Chủ đầu tư Công ty TNHH Xây dựng Thanh Thái 3. Trụ sở 252/6 ấp Giản Dân, phường Long Bình, 4. Địa điểm xây dựng Ấp 4, xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai 5. Diện tích 3ha 30,000 m2 6. Mục tiêu đầu tư Xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung với công suất 20 triệu viên/năm 7. Hình thức đầu tư Đầu tư xây dựng mới 8. Tổng mức đầu tư 63,028,186,000 đồng. Vốn chủ đầu tư 30% tổng đầu tư tương ứng với 18,522,677,000 đồng Vốn vay 70% tổng vốn đầu tư ứng 43,219,579,000 đồng, lãi vay là 1,285,931,000 đồng 9. Vòng đời dự án 20 năm, bắt đầu từ năm 2014 10. Đánh giá hiệu quả Dự án “Nhà máy sản xuất gạch không nung Thanh Thái” có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực nói riêng. Nhà nước & địa phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư. Qua một số chỉ tiêu tài chính của dự án như NPV = 47,526,359,000 đồng Suất sinh lợi nội tại là IRR = 26,8 % > WACC Thời gian hoàn vốn tính là 5 năm 9 tháng bao gồm cả thời gian xây dựng Dự án có suất sinh lợi nội bộ và hiệu quả đầu tư khá cao. 11. Kết luận Công ty TNHH Xây dựng Thanh Thái kính trình UBND các cấp của tỉnh Đồng Nai, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai, Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai, Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai và các cơ quan có thẩm quyền khác xem xét cho phép đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất gạch không nung Thanh Thái” này. Nơi nhận - Như trên - Lưu TCHC. CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THANH THÁI Giám đốc TRỊNH THẾ THANH MỤC LỤC CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN .............................................. 1 Giới thiệu về chủ đầu tư .......................................................................................... 1 Mô tả sơ bộ thông tin dự án ..................................................................................... 1 CHƯƠNG II BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN ............................................... 4 Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án ....................................... 4 Lợi ích của vật liệu xây dựng không nung .......................................................... 4 Chính sách phát triển vật liệu không nung .......................................................... 4 Ngành xây dựng tỉnh Đồng Nai -Nhu cầu xây dựng nhà ở ................................. 6 Các điều kiện và cơ sở của dự án ........................................................................... 7 Phân tích môi trường vĩ mô ................................................................................. 7 Thị trường gạch không nung................................................................................. 8 Các ưu đãi của Chính phủ ................................................................................... 11 Kết luận về sự cần thiết đầu tư ............................................................................. 11 CHƯƠNG III ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG .................................................................... 12 Địa điểm đầu tư ................................................................................................... 12 Địa hình ............................................................................................................... 12 Địa chất ............................................................................................................... 12 Khí hậu ................................................................................................................ 13 Hạ tầng khu đất xây dựng dự án ......................................................................... 13 Hiện trạng sử dụng đất ..................................................................................... 13 Nơi tiếp nhận chất thải từ dự án ....................................................................... 13 Nhận xét chung ................................................................................................... 14 CHƯƠNG IV QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN .................................... 15 Quy mô dự án ..................................................................................................... 15 Hạng mục công trình .......................................................................................... 15 Máy móc thiết bị ................................................................................................. 15 Thời gian thực hiện dự án ................................................................................... 16 CHƯƠNG V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN ...................................................... 17 Gạch không nung ................................................................................................. 17 Nguồn nguyên liệu ............................................................................................... 17 Công nghệ sản xuất gạch xi măng cốt liệu........................................................... 18 Sản phẩm .............................................................................................................. 19 CHƯƠNG VI GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẰNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT . 25 Tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng .............................................................................. 25 Giải pháp quy hoạch nhà máy ............................................................................ 25 Giải pháp kỹ thuật ............................................................................................... 25 Hệ thống điện ................................................................................................... 25 Hệ thống cấp thoát nước .................................................................................. 26 Hệ thống chống sét .......................................................................................... 26 Hệ thống Phòng cháy chữa cháy ..................................................................... 26 Hệ thống thông tin liên lạc............................................................................... 26 CHƯƠNG VII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG........................................ 27
Ngày đăng 11/09/2017, 1432 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc - THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ VÀ DÂY CHUYỀN THIẾT BỊ SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG ĐỊA ĐIỂM KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH DƯƠNG CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CP CHẾ TẠO MÁY & SX VẬT LIỆU Đồng Nai - Tháng 12 năm 2011 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc - THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ VÀ DÂY CHUYỀN THIẾT BỊ SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ TƯ VẤN Đồng Nai - Tháng 12 năm 2011 MỤC LỤC Đồng Nai - Tháng 10 năm 2011 Giới thiệu chủ đầu tư Mô tả sơ dự án Tình hình chung 11 Gạch không nung xu hướng tất yếu ngành vật liệu xây dựng 11 Mô tả chung gạch không nung .11 Thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung – nhu cầu tiềm 12 Địa điểm xây dựng 14 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội vùng 15 Hiện trạng khu đất xây dựng dự án 18 Đường giao thông .18 Nhận xét chung 18 CHƯƠNG V QUY MÔ & CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN 20 Phạm vi dự án .20 CHƯƠNG VI GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 30 Phương án thiết kế công trình 30 Các tiêu kỹ thuật dự án 30 Giải pháp quy hoạch .30 Nhà máy gồm có nhà xưởng với diện tích 1500m2, Nhà văn phòng 02 tầng với diện tích 200m2 Ngoài có hạng mục phụ Nhà bảo vệ, Nhà để xe bánh, Nhà để xe bánh, Nhà tin, trạm biến áp, hồ nước PCCC, cổng, tường rào,… 30 Giải pháp kỹ thuật 30 Kết luận 31 Đánh giá tác động môi trường 33 Giới thiệu chung .33 Các quy định hướng dẫn môi trường 33 Tác động dự án tới môi trường 33 Cơ sở lập tổng mức đầu tư .35 Nội dung tổng mức đầu tư 35 CHƯƠNG IX NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN .40 Nguồn vốn đầu tư dự án .40 Các giả định kinh tế sở tính toán 42 Doanh thu từ dự án .47 Các tiêu kinh tế dự án 49 Kết luận .52 Kiến nghị 52 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN Giới thiệu chủ đầu tư Chủ đầu tư Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Máy Sản Xuất Vật Liệu Giấy phép kinh doanh Đăng ký lần đầu Đại diện theo pháp luật Chức vụ Địa trụ sở Doanh nghiệp cấp chứng nhận Doanh nghiệp khoa học công nghệ theo Giấy chứng nhận số 05/ĐK-DNKHCN Ngày cấp 31 tháng 03 năm 2010 Danh mục sản phẩm hàng hóa hình thành tử kết KH&CN Thiết bị đồng sản xuất gạch blốc bê tông nhẹ theo định chấp nhận đơn số 6334/QD-SHTT ngày 19/02/2009 Cục Sỡ Hữu Trí tuệ Gạch blốc bê tông nhẹ theo định chấp nhận đơn số 73799/QD-SHTT ngày 8/12/2009 Cụ Sỡ Hữu Trí tuệ Công nghệ sản xuất gạch blốc bê tông nhẹ Mô tả sơ dự án Tên dự án gạch không nung Địa điểm đầu tư Hình thức đầu tư Nhà máy khí công nghệ dây chuyền thiết bị sản xuất Đầu tư nhà máy Cơ sở pháp lý Văn pháp lý Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Bộ luật Dân số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 Chính phủ việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 Chính Phủ thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định 140/2006/NĐ-CP Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường khâu lập, thẩm định, phê duyệt tổ chức thực chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án phát triển; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng năm 2006 Chính phủ việc qui định chi tiết hướng dẫn thi hành số điều Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 Chính phủ sửa đổi bổ sung số điều Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 Chính phủ việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành số điều Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 Bộ Tài hướng dẫn toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 Bộ Xây dựng việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện công trình, ống phụ tùng ống, bảo ôn đường ống, phụ tùng thiết bị khai thác nước ngầm; Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 Bộ Xây dựng việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng; Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường cam kết bảo vệ môi trường; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 Chính phủ việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 Chính phủ việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 Chính phủ việc sửa đổi bổ sung số điều Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; Định mức chi phí quản lý dự án tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 Bộ Xây dựng; Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 Chính phủ quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 80/2007/NĐ – CP ngày 19 tháng 05 năm 2007 Chính Phủ doanh nghiệp khoa học công nghệ; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 09 năm 2010 Chính Phủ sửa đổi bổ sung số điều nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 09 năm 2005 Chính Phủ quy định chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ chức khoa học công nghệ công lập nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2007 Chính Phủ doanh nghiệp khoa học công nghệ; Quyết định số 567/QĐ –TTg ngày 28 tháng 04 năm 2010 Thủ Tướng Chính Phủ việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu không nung đến năm 2010 ; Quyết định số 10/2009/QĐ TTg Thủ Tướng Chính Phủ ngày 16 tháng 01 năm 2009 chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm khí trọng điểm Danh mục sản phẩm khí trọng điểm, Danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 ; Hướng dẫn số 1847/NHPT-TĐ ngày 12 tháng 06 năm 2009 Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam, hướng dẫn thực Quyết định Thủ tướng Chính phủ chế hỗ trợ phát triển sản phẩm khí trọng điểm ; Các tiêu chuẩn Việt Nam Dự án Nhà máy khí cung cấp thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung thực dựa tiêu chuẩn, quy chuẩn sau Quyết định số 15/2004/QĐ-BXD ngày 10/06/2004 Ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN3162004 “ Blốc bê tông nhẹ- yêu cầu kỹ thuật” Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1, 2, xuất 1997-BXD; Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Quy hoạch xây dựng QCVN 01/2008/BXD; TCVN 2737-1995 Tải trọng tác động- Tiêu chuẩn thiết kế; TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995; TCVN 375-2006 Thiết kế công trình chống động đất; TCXD 45-1978 Tiêu chuẩn thiết kế nhà công trình; TCVN 5760-1993 Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt sử dụng; TCVN 5738-2001 Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 2622-1995 PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế; TCVN 6160 – 1996 Yêu cầu chung thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy; TCVN 4760-1993 Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung thiết kế; TCXD 33-1985 Cấp nước - mạng lưới bên công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 5576-1991 Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật; Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -TCXD 51-1984 Thoát nước - mạng lưới bên công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 4474-1987 Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước nhà; TCVN 44731988 Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong; TCVN 6772 Tiêu chuẩn chất lượng nước nước thải sinh hoạt; TCVN 188-1996 Tiêu chuẩn nước thải đô thị; TCVN 5687-1992 Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm; TCXDVN 1752005 Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép; 11TCN 19-84 Đường dây điện; 11TCN 21-84 Thiết bị phân phối trạm biến thế; TCXD 95-1983 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên công trình dân dụng; TCXD 25-1991 Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện nhà công trình công cộng; TCXD 27-1991 Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện nhà công trình công cộng; TCVN-46-89 Chống sét cho công trình xây dựng; EVN Yêu cầu ngành điện lực Việt Nam Electricity of Viet Nam Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung CHƯƠNG II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ Sự cần thiết phải đầu tư Trong thời gian qua tốc độ đô thị hóa diễn ngày mạnh mẽ, nhu cầu xây dựng công trình kiến trúc văn hóa, cao ốc, khách sạn, trụ sở văn phòng, khu biệt thự, chung cư cao cấp v v phát triển mạnh mẽ Theo thống kê Vụ kiến trúc Quy hoạch xây dựng Bộ xây dựng, tốc độ đô thị hóa Việt Nam tăng mạnh Tỷ lệ đô thị hóa năm 1999 23,6%, năm 2004 25,8%, năm 2010 33% dự báo đến năm 2025 đạt 45%, nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng nói chung gạch ngói nói riêng cho công trình to lớn Những năm gần đây, mức tiêu thụ gạch xây toàn quốc vào khoảng 20 tỷ viên/năm Dự báo đến năm 2020, nhu cầu tăng vào khoảng 40 tỷ viên/năm, cao gấp đôi so với tiêu thụ Nếu toàn nhu cầu gạch xây dựng tập trung vào gạch đất sét nung gần 10 năm nữa, đào gần tỷ m3 đất sét mà phần lớn xâm phạm vào đất canh tác Điều làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên đất nước Không thế, trình nung sản phẩm gạch truyền thống làm tiêu tốn nhiều nguyên liệu, đặc biệt công việc dùng than đốt, trình làm thải môi trường lượng lớn khí độc hại không ảnh hưởng môi trường, sức khỏe người mà làm giảm suất trồng Bởi nhu cầu công nghệ thân thiện với môi trường để bước thay công nghệ gạch đất sét nung cần thiết cấp bách Hiện nay, công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung nhiều nước phát triển giới áp dụng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trình khai thác, sản xuất mang lại nhiều kết tích cực như tận dụng nhiều nguồn nguyên liệu rẻ tiền có vùng miền, tạo nhiều loại VLXD có giá thành thấp, Ngoài vật liệu xây dựng không nung mang lại hiệu kinh tế cao cho chủ thể ngành công nghiệp xây dựng như chủ đầ tư chủ thầu thi công, nhà sản xuất vật liệu xâ dựng cuối cù ng lợi ích người tiêu dùng Vì vậy, công nghệ sản xuất gạch không nung lựa cho phủ hợp với định hướng toàn cầu Theo đó, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu v v dùng ngành vật liệu xây dựng không nung theo xu hướng phát triển giới ngày tăng cao Bên cạnh đó, Chính phủ đẩy mạnh chương trình “sản xuất, tiêu thụ vật liệu không nung” thời gian tới Theo đó, xem xét tạo chế, lộ trình để tạo thị trường cho vật liệu không nung, tạo thuận lợi cho nhà sản xuất đầu tư, nguồn nguyên liệu, tăng cường kiểm tra việc sử dụng đất nông nghiệp làm gạch bị cấm theo quy định Quyết định 567, nâng phí bảo vệ môi trường tăng cường giám sát sở sản xuất gạch đất sét nung Qua tìm hiểu thị trường, công ty Cổ phần Chế tạo Máy Sản xuất vật liệu Mới Trung Hậu – Công ty đầu ngành Chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung thấy cần thiết quy định ủng hộ nhà nước Nhận định ngành sản xuất công nghệ mang lợi ích tương lai, Công ty định thành lập nhà máy khí công nghệ thiết bị sản xuất gạch không nung Có thể nhận thấy dự án mang tính hiệu cấp thiết giai đoạn Mục tiêu nhiệm vụ dự án Dự án đầu tư nhà máy khí công nghệ dây chuyền thiết bị sản xuất gạch không nung tiến hành nhằm thực các nhiệm vụ sau Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Kết hợp công nghệ truyền thống công nghệ đại, nghiên cứu sản xuất thiết bị quy trình sản xuất gạch không nung hiệu nhằm đưa công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam hội nhập với khoa học công nghệ giới Quảng bá, giới thiệu rộng rãi đến tổ chức, đơn vị, sở người dân thấy rõ công dụng lợi ích gạch không nung công nghệ sản xuất loại gạch Góp phần nâng tổng sản lượng gạch không nung chiếm 50% tổng sản lượng gạch xây Việt Nam mục tiêu phấn đấu đến 2020 Chính phủ Ngoài ra, nhằm đảm bảo phát triển bền vững cho dự án doanh nghiệp đề mục tiêu sau Mục tiêu hiệu Thực hệ thống tổ chức, quản lý, phát triển công nghệ, nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh Mục tiêu thị trường Mở rộng khắp 64 tỉnh thành, phát triển trở thành công ty có thị phần lớn Việt Nam mở rộng thị trường nước khu vực Đảm bảo ổn định đời sống, thu nhập, đầy đủ chế độ cho cán công nhân viên công ty Đảm bảo phát triển vốn Đảm bảo lợi ích cổ đông, đối tác khách hàng Thực tốt sách xã hội Đảng nhà nước Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam mười tháng năm 2011 a Sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản Nông nghiệp Tính đến 15/11/2011, nước thu hoạch 1415,4 nghìn lúa mùa, chiếm 77,4% diện tích gieo cấy 97,4% kỳ năm trước Theo kết điều tra chăn nuôi, thời điểm 01/10/2011, đàn trâu nước có 2,7 triệu con, 93,5% thời điểm năm 2010; đàn bò có 5,3 triệu con, 90,1%; đàn lợn có 27,1 triệu con, 99,3%; đàn gia cầm có 322 triệu con, tăng 7,4% Lâm nghiệp Trong mười tháng năm nay, diện tích rừng trồng tập trung nước đạt 160,5 nghìn ha, 73,4% kỳ năm trước; Thuỷ sản Tính chung mười tháng, sản lượng thủy sản nước ước tính đạt 5009 nghìn tấn, tăng 4% so với kỳ năm trước, sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 2658,7 nghìn tấn, tăng 5,5%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 2350,3 nghìn tấn, tăng 2,3% khai thác biển đạt 2172,6 nghìn tấn, tăng 2,4% b Sản xuất công nghiệp Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 11/2011 tăng 5% so với tháng trước tăng 8,1% so với kỳ năm 2010 Chỉ số sản xuất công nghiệp mười tháng năm tăng 6,9% so với kỳ năm trước, bao gồm Công nghiệp khai thác mỏ giảm 0,2%; công nghiệp chế biến tăng 9,8%; sản xuất, phân phối điện, ga, nước tăng 9,6% Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo mười tháng năm 2011 tăng 15,7% so với kỳ năm trước Chỉ số tồn kho thời điểm 01/11/2011 toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 21,5% so với thời điểm năm trước c Đầu tư Tính chung mười tháng năm nay, vốn đầu tư thực từ nguồn ngân sách Nhà nước đạt 170,6 nghìn tỷ đồng, 84,5% kế hoạch năm tăng 8,8% so với kỳ năm 2010 Thu hút đầu tư trực tiếp nước từ đầu năm đến 20/11/2011 đạt 12697,4 triệu USD, 83,8% kỳ năm đầu tư trực tiếp nước thực mười tháng năm 2011 ước tính đạt 10,1 tỷ USD, tăng 1% so với kỳ năm trước dThu, chi ngân sách Nhà nước Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/11/2011 ước tính đạt 586,2 nghìn tỷ đồng, 98,5% dự toán năm Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/11/2011 ước tính đạt 639,1 nghìn tỷ đồng, 88,1% dự toán năm eThương mại, giá dịch vụ Bán lẻ hàng hoá doanh thu dịch vụ tiêu dùng Tổng mức hàng hóa bán lẻ doanh thu dịch vụ tiêu dùng mười tháng năm 2011 ước tính đạt 1814 nghìn tỷ đồng, tăng 23,5% so với kỳ năm trước, loại trừ yếu tố giá tăng 4,1% Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 10 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung - Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường = 55,000,000 đ Chi phí khác =249,681,000 đ 5 Dự phòng phí Dự phòng phí 10% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng chi phí khác phù hợp với Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 Bộ Xây dựng việc “Hướng dẫn lập quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình” Chi phí dự phòng = GNx+Gtb+Gqlda+Gtv+Gk x 10% = 4,451,207,000 đ 7 Kết tổng mức đầu tư Bảng Tổng mức đầu tư STT HẠNG MỤC I Chi phí mua nhà xưởng Chi phí máy móc thiết bị Chi phí quản lý dự án Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Chi phí lập dự án Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị Chi phí kiểm tra tính đồng hệ thống thiết bị Chi phí khác Chi phí kiểm toán Chi phí thẩm tra phê duyệt toán Báo cáo đánh giá tác động môi trường CHI PHÍ DỰ PHÒNG TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ II III IV V VII GT TRƯỚC THUẾ 14,318,182 24,536,364 816,789 567,204 ĐVT 1,000 đ VAT GT SAU THUẾ 1,431,818 2,453,636 81,679 56,720 15,750,000 26,990,000 898,467 623,924 268,361 70,486 26,836 7,049 295,197 77,534 191,553 36,805 19,155 3,680 210,708 40,485 226,982 107,627 69,355 22,698 10,763 6,936 249,681 118,390 76,291 50,000 5,000 55,000 4,046,552 44,512,072 404,655 4,451,207 4,451,207 48,963,279 Vốn lưu động Ngoài khoảng đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng giai đoạn đầu; dự án vào hoạt động cần bổ sung nguồn vốn lưu động Vốn lưu động dự án bao gồm tiền mặt chiếm 15% chi phí hoạt động, khoản phải trả chiếm 10% chi phí hoạt động hàng tồn kho Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 38 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Bảng vốn lưu động ĐVT 1,000 đ Năm 2012 2013 2014 2015 2016 Hạng mục Tiền mặt 16,657,013 73,028,484 93,295,551 95,872,321 16,657,013 56,371,471 20,267,067 2,576,770 Thay đổi tiền mặt Khoản phải trả 11,104,675 48,685,656 62,197,034 63,914,881 Thay đổi khoản phải 11,104,675 37,580,981 13,511,378 1,717,847 trả Hàng tồn kho 4,538,376 34,733,495 54,739,262 57,790,533 4,538,376 30,195,119 20,005,767 3,051,271 Thay đổi hàng tồn kho Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 39 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung CHƯƠNG IX NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN Nguồn vốn đầu tư dự án Cấu trúc nguồn vốn phân bổ vốn đầu tư Khoản mục chi phí Thành tiền trước thuế ĐVT 1,000 đ VAT Thành tiền sau thuế Chi phí xây lắp Chi phí máy móc thiết bị Chi phí quản lý dự án Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Chi phí khác Dự phòng phí 14,318,182 24,536,364 816,789 567,204 226,982 4,046,552 1,431,818 2,453,636 81,679 56,720 22,698 404,655 15,750,000 26,990,000 898,467 623,924 249,681 4,451,207 Cộng 44,512,072 4,451,207 48,963,279 Lãi vay thời gian xây dựng 2,664,758 Tổng mức đầu tư 51,628,038 Tiến độ sử dụng vốn Hạng mục Chi phí xây lắp Chi phí máy móc thiết bị Chi phí quản lý dự án Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Chi phí khác Dự phòng phí Cộng ĐVT 1,000 đ QuýII/2012 QuýIII/2012 QuýIV/2012 15,750,000 21,592,000 5,398,000 299,489 299,489 299,489 623,924 24,968 24,968 199,745 1,483,736 1,483,736 1,483,736 17,558,193 24,024,117 7,380,969 Tổng cộng 15,750,000 26,990,000 898,467 623,924 249,681 4,451,207 48,963,279 Nguồn vốn thực dự án Hạng mục Vốn chủ sở hữu Vốn vay ngân hàng Cộng Hạng mục Vốn chủ sở hữu Vốn vay ngân hàng Cộng ĐVT 1,000 đ Quý II/2012 Quý III/2012 Quý IV/2012 2,633,729 3,603,618 1,107,145 14,924,464 20,420,499 6,273,824 17,558,193 24,024,117 7,380,969 TỔNG 7,344,492 41,618,788 48,963,279 Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT Tỷ lệ % 15% 85% 100% 40 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Với tổng mức đầu tư 48,963,279,000 đồng Bốn mươi tám tỉ chín trăm sáu mươi ba triệu hai trăm bảy mươi chín ngàn đồng Trong đó Chủ đầu tư bỏ vốn 15% tổng đầu tư tương ứng với số tiền 7,344,492,000 đồng Ngoài công ty dự định vay Ngân hàng 85% tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay 41,618,788,000 đồng Theo định số 10/2009/QĐ-TTg Thủ tướng phủ ngày 16/01/2009 ban hành sách tín cho dự án sản xuất sản phẩm khí trọng điểm Nguồn vốn vay dự kiến vay thời gian 23 quý với lãi suất dự kiến theo mức lãi suất ưu đãi Phương thức vay vốn nợ gốc ân hạn thời gian xây dựng quý, trả lãi vay theo dư nợ đầu kỳ vốn vay kỳ Bắt đầu trả nợ từ dự án vào hoạt động quý I/2013 Trả nợ gốc hàng năm lãi vay tính theo dư nợ đầu kỳ Tiến độ rút vốn vay trả lãi vay trình bày bảng sau NĂM 2012 HẠNG MỤC Qúy II Quý III Quý IV 14,924,464 35,344,963 Nợ đầu kỳ 14,924,464 20,420,499 6,273,824 Vay kỳ 432,809 1,025,004 1,206,945 Trả nợ 432,809 1,025,004 1,206,945 - Lãi vay - Vốn gốc 14,924,464 35,344,963 41,618,788 Nợ cuối kỳ Số vốn vay kỳ vọng giải ngân nhiều lần vào đầu quý, với tổng số tiền 41,618,788,000 đồng Trong thời gian xây dựng cuối quý trả toàn lãi vay chưa trả vốn gốc chưa có nguồn doanh thu, với tổng lãi vay thời gian xây dựng 2,664,758,000 đồng Lãi vay thời gian xây dựng chi trả số tiền dự phòng phí từ nguồn vay vốn ngân hàng Khi dự án vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu bắt đầu trả vốn gốc Thời gian trả nợ theo quý dự tính 20 quý với lãi suất số tiền phải trả quý bao gồm lãi vay vốn gốc với khoản vốn gốc quý Qua hoạch định nguồn doanh thu, chi phí lãi vay theo kế hoạch trả nợ cho thấy dự án hoạt động hiệu quả, có khả trả nợ hạn cao, mang lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư đối tác hợp tác ngân hàng Kế hoạch vay trả nợ theo kỳ thể cụ thể qua bảng kế hoạch vay trả nợ phần phụ lục CHƯƠNG X HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 41 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung Các giả định kinh tế sở tính toán Các thông số giả định dùng để tính toán hiệu kinh tế dự án sở tính toán dự án triển khai, văn liên quan đến giá bán, tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể sau - Phân tích hiệu kinh tế tài dự án thời gian hoạt động 15 năm, dự tính đầu năm 2013 tức quý I dự án vào hoạt động; - Vốn chủ sở hữu 15%, vốn vay 85%; - Các hệ thống máy móc thiết bị cần đầu tư để đảm bảo cho dự án hoạt động tốt; - Doanh thu dự án thu từ sản xuất dây chuyền sản xuất gạch nhẹ bê tong dây chuyền sản xuất gạch ống xi măng cốt liệu; - Chi phí khấu hao Tài sản cố định Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng Trong tính toán áp dụng thời gian khấu hao theo phụ lục đính kèm - Lãi suất vay nội tệ ưu đãi ngân hàng Phát triển Việt Nam Thời hạn trả nợ 23 quý, trả năm lần gốc lãi; - Thuế thu nhập doanh nghiệp dự án 10%/ năm miễn thuế năm đầu, giảm 50% năm Tính toán chi phí dự án Chi phí nhân công Đội ngũ quản lý nhân dự kiến dự án gồm 37 người, - Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý chung gồm + Tổng giám đốc người Chịu trách nhiệm toàn hoạt động nông trường + Giám đốc người Phụ trách chịu trách nhiệm hoạt động nông trường, báo cáo trực tiếp cho Tổng Giám đốc - Bộ phận hành chính người Chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động điều phối công việc Giám đốc phân công - Bộ phận nhân - tiền lương người Phụ trách nhân chịu trách nhiệm tiền lương công nhân viên - Bộ phận kế hoạch kinh doanh người Chịu trách nhiệm lên kế hoạch triển khai thực phương án kinh doanh cho hoạt động nhà máy - Bộ phận kế toán người Chịu trách nhiệm thu – chi theo kế hoạch phương án kinh doanh Giám đốc đưa - Bộ phận kỹ thuật người Chịu trách nhiệm quản lí, hướng dẫn, giải vấn đề lắp đặt sữa chữa dây chuyền sản xuất - Thủ kho người Chịu trách nhiệm quản lí theo dõi hàng hóa nhập - xuất kho - Lao động sản xuất trực tiếp công nhân sản xuất trực tiếp công nhân vận chuyển 25 người Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 42 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Tham gia sản xuất phân xưởng vận chuyển hàng hóa nhập xuất kho Chi phí nhân công năm bao gồm lương cán công nhân viên, phụ cấp khoản chi phí BHXH,BHYT, trợ cấp khác.,…mỗi năm chi phí ước tính trung bình khoảng 4,427,500,000 đồng, lương nhân viên tăng khoảng 3%/năm Chi lương cụ thể bảng sau ĐVT 1,000 đ Chức danh SL Lương Phụ Tổng Chi phí Tổng Chi phí CB cấp lương BHXH, lương BHXH, tháng BHYT năm BHYT tháng năm Quản lý Ban giám đốc Hành Nhân - tiền lương Kế hoạch - kinh doanh Kế toán Kỹ thuật Thủ kho Công nhân trực tiếp Công nhân sản xuất Công nhân vận chuyển TỔNG CỘNG 12 2 2 25 20 37 10,000 4,500 4,500 4,000 4,000 7,000 5,000 2,000 500 500 500 500 500 500 3,500 3,500 500 500 187,500 24,000 5,000 10,000 18,000 4,500 15,000 11,000 100,000 80,000 20,000 287,500 37,500 4,800 1,000 2,000 3,600 900 3,000 2,200 20,000 16,000 4,000 57,500 2,437,500 312,000 65,000 130,000 234,000 58,500 195,000 143,000 1,300,000 1,040,000 260,000 3,737,500 Chi phí hoạt động Chi phí chi tiết máy dùng để lắp ráp dây chuyền ĐVT 1,000 đ STT NĂM Sl 2013 2014 2015 I HẠNG MỤC Dây chuyền gạch nhẹ bê tông bọt Số lượng máy sản xuất Chi phí máy móc dây chuyền Trạm trộn bê tông Máy trộn bê tông nhẹ chuyên dùng Si lô xi măng 40 + vis tải Si lô tro bay 40 + vis tải 450,000 57,600 12,000 24,000 43,200 10,800 36,000 26,400 240,000 192,000 48,000 690,000 2016 10 12 12 5,014,275 5,099,244 5,185,911 5,274,313 1 583,055 441,231 594,716 450,056 606,611 459,057 618,743 468,238 181,220 184,844 188,541 192,312 181,220 184,844 188,541 192,312 Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 43 10 11 12 13 14 15 16 17 II 2 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Hệ thống máy tạo bọt 228,495 233,065 237,726 242,480 Hệ thống điều khiển 456,989 466,129 475,452 484,961 trung tâm Máy nén khí hệ 47,275 48,220 49,185 50,168 thống khí nén Hệ thống xe chuyển 189,099 192,881 196,739 200,673 chuyên Máy rửa trạm trộn 11,031 11,251 11,476 11,706 Khuôn lưu mẫu 7,879 8,037 8,197 8,361 Máy test cường độ nén 31,517 32,147 32,790 33,446 chuyên dùng Cân điện tử KG 6,303 6,429 6,558 6,689 Máy tháo khuôn tự 1,095,198 1,117,102 1,139,444 1,162,233 động Máy vệ sinh khuôn tự 624,027 624,027 624,027 624,027 động Băng tải sản phẩm 141,824 141,824 141,824 141,824 Công lắp đặt bảo 315,165 321,468 327,898 334,456 hành Chi phí chuyển giao 472,748 482,202 491,846 501,683 công nghệ Chi phí 10,028,550 50,992,436 62,230,938 63,291,752 Dây chuyền sản xuất tự động gạch ống xi măng cốt liệu Số lượng máy sản 58 232 290 290 xuất Chi phí máy móc 1,512,792 1,553,133 1,594,584 1,637,175 dây chuyền Máy làm gạch tự động 1,008,528 1,038,784 1,069,947 1,102,046 + Hệ thống ép thủy lực + Hệ thống cấp liệu vào khuôn + Hệ thống bốc dở sản phẩm khỏi khuôn Khuôn ép chuyên dùng 283,649 289,321 295,108 301,010 Máy nén khí hệ 39,396 40,184 40,987 41,807 thống đường ống Băng tải phân phối 39,396 40,184 40,987 41,807 cấp liệu đến máy làm gạch Hệ thống điều khiển tự 94,550 96,440 98,369 100,337 động điện, khí nén Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 44 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -thủy lực Chi phí lắp đặt chạy 47,275 48,220 49,185 50,168 thử Chi phí 87,741,936 360,326,884 462,429,250 474,780,682 TỔNG CHI PHÍ 97,770,486 411,319,320 524,660,188 538,072,435 Chi phí quảng cáo, tiếp thị Chi phí hoạt động trích từ 1% doanh thu năm, chi phí quảng cáo tiếp thị năm 1,233,560,000 đồng Chi phí điện nước Chi phí điện nước 2% doanh thu năm, tổng chi phí năm đầu hoạt động 2,467,120,000 đồng Chi phí bảo trì máy móc thiết bị Chi phí ước tính 1% chi phí mua máy móc thiết bị, năm công suất hoạt động thấp phí bảo trì máy móc thiết bị thấp năm sau, dự kiến chi phí tăng 2%/ năm Chi phí bảo hiểm máy móc, thiết bị Chi phí mua bảo hiểm cho loại máy móc, thiết bị sử dụng 1% giá trị máy móc thiết bị, chi phí tăng 2%/năm Chi phí vận chuyển Chi phí vận chuyển chiếm 2% doanh thu năm Chi phí quỹ phúc lợi, BHYT, BHXH, trợ cấp thất nghiệp, khen thưởng… Theo quy định, chi phí khoảng 25% chi phí lương, chi phí theo quy định gồm 20% chi BHYT, BHXH 5% chi cho khoản trợ cấp khen thưởng, ước tính năm khoảng 186,875,000 đồng/năm Chi phí văn phòng phẩm, điện thoại Chi phí chiếm khoảng 1% doanh thu năm Chi phí khác Chi phí chiếm 10% loại chi phí từ dự án BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐVT 1,000 đ Năm 2013 2014 2015 Hạng mục Chi phí quảng cáo, tiếp thị 1,233,560 5,019,440 6,618,359 Chi phí điện, nước 2,467,120 10,038,881 13,236,718 Chi phí bảo trì máy móc 53,980 269,900 275,298 thiết bị Phí bảo hiểm 404,850 412,947 421,206 Chi phí vận chuyển 2,467,120 10,038,881 13,236,718 Quỹ phúc lợi, bảo hiểm thất 186,875 934,375 962,406 nghiệp, trợ cấp, khen thưởng Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 2016 6,984,192 13,968,384 280,804 429,630 13,968,384 991,278 45 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Văn phòng phẩm, điện thoại 1,233,560 5,019,440 6,618,359 6,984,192 Chi phí nguyên vật liệu 97,770,486 411,319,320 524,660,188 538,072,435 Chi phí khác 5,229,200 43,803,374 55,941,089 57,469,511 TỔNG CỘNG 111,046,751 486,856,559 621,970,341 639,148,809 Chi phí lãi vay Chủ đầu tư vay với tỉ lệ ưu tiên chiếm 85% giá trị tổng đầu tư, thời gian xây dựng chủ đầu tư trả lãi vay, ân hạn vốn gốc, vay vòng 23 quý Tỷ lệ vốn vay Số tiền vay Thời hạn vay Ân hạn Lãi vay Thời hạn trả nợ 85% 41,618,788 23 20 Quý Quý /Quý Quý Bảng chi phí lãi vay nợ phải trả năm Năm Nợ vay Lãi vay 2012 2,664,758 2,664,758 2013 12,789,453 4,465,696 ĐVT 1,000 đ 2014 2015 11,823,898 10,858,342 3,500,140 2,534,584 2016 9,892,786 1,569,028 2017 8,927,230 603,472 Hằng quý chủ đầu tư phải trả vốn gốc cho số tiền vay 2,080,939,000 đồng số tiền trả 20 quý Còn số lãi vay chủ đầu tư trả kèm với lãi gốc dựa vào dư nợ đầu kỳ quý Theo dự kiến đến quý IV/2017 chủ đầu tư hoàn trả nợ hạn cho ngân hàng Giá vốn hàng bán Mục đích việc xác định giá vốn hàng bán giúp cho chủ đầu tư xác định mức giá sản phẩm mang lại lợi nhuận cho dự án Giá thành dây chuyền thiết bị Giá thành sản phẩm dựa chi phí sản xuất trực tiếp chi phí nguyên vật liệu Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí khấu hao, chi phí điện nước, chi phí bảo trì máy móc thiết bị, chi phí bảo hiểm máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, chi phí nhân công Giá thành sản phẩm năm đầu hoạt động dây chuyền gạch nhẹ bê tông bọt 5,197,033,000 đồng dây chuyền gạch ống xi măng cốt liệu 1,512,852,000 đồng Bảng tính giá thành sản phẩm ĐVT 1,000 đ STT Năm 2013 2014 2015 2016 Hạng mục I Chi phí sản xuất trực tiếp Chi phí khấu hao 4,638,040 4,638,040 4,638,040 4,638,040 Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 46 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Chi phí điện nước 2,467,120 9,834,881 12,515,138 13,841,039 Chi phí bảo trì MMTB 53,980 269,900 275,298 280,804 Chi phí bảo hiểm MMTB 404,850 412,947 421,206 429,630 Chi phí vận chuyển 2,467,120 9,834,881 12,515,138 13,841,039 Chi phí nhân công lương, 934,375 4,784,000 4,812,031 4,956,392 phúc lợi, trợ cấp, khen thưởng… Tổng 10,965,485 29,774,649 35,176,851 37,986,944 Tổng dây chuyền sản xuất 60 242 302 302 Chi phí bình quân 182,758 123,036 116,480 125,785 Chi phí nguyên vật liệu/dây chuyền + Dây chuyền gạch nhẹ bê 5,014,275 5,099,244 5,185,911 5,274,313 tông bọt + Dây chuyền gạch ống xi 1,512,792 1,553,133 1,594,584 1,637,175 măng cốt liệu Giá thành cho dây chuyền + Dây chuyền gạch nhẹ bê 5,197,033 5,222,279 5,302,391 5,400,097 tông bọt + Dây chuyền gạch ống xi 1,512,852 1,553,375 1,594,886 1,637,477 măng cốt liệu Giá vốn hàng bán STT Năm Hạng mục Giá vốn hàng bán Dây chuyền gạch nhẹ bê tông bọt + Giá thành + Số lượng sản xuất + Số lượng tồn kho Dây chuyền gạch ống xi măng cốt liệu + Giá thành + Số lượng sản xuất + Số lượng tồn kho TỔNG GIÁ VỐN HÀNG BÁN 2013 2014 2015 2016 10,394,066 52,222,794 63,548,582 64,605,755 5,197,033 5,222,279 5,302,391 5,400,097 10 12 12 2 87,741,936 327,590,065 419,975,264 466,102,426 1,512,792 1,553,133 1,594,584 1,637,175 58 232 290 290 24 50 54 98,136,002 379,812,859 483,523,846 530,708,181 Doanh thu từ dự án Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 47 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Doanh thu dự án thu từ sản xuất dây chuyền sản xuất gạch nhẹ bê tông dây chuyền sản xuất gạch ống xi măng cốt liệu Do năm đầu hoạt động nên công suất nhà máy đạt 20%, cung cấp sản phẩm cho khách hàng quen thuộc chưa thể có thị trường rộng lớn, năm sau công suất tăng lên 80% năm 2013 đạt công suất tối đa 100% năm lại dự án Năm hoạt động chủ đầu tư sản xuất hạn chế sản xuất theo đơn đặt hàng nên số lượng tồn kho chiếm 5% số lượng sản phẩm sản xuất, năm sau dự án vào hoạt động ổn định sản phẩm phổ biến thị trường, với công suất hoạt động 100%, tỷ lệ hàng tồn kho cho phép 10%/năm Bảng công suất sản phẩm sản xuất/năm Sản phẩm Số lượng dây chuyền 12 Dây chuyền sản xuất gạch nhẹ bê tông bọt Năm đầu hoạt động, giá bán dây chuyền Thiết bị sản xuất gạch 290 6,678,000,000 đồng, giá bán tăng khoảng 2%/năm Doanh thu năm hoạt động ống xi măng cốt liệu 13,365,000,000 đồng Dây chuyền sản xuất gạch ống xi măng cốt liệu Giá bán sản phẩm năm 2,000,000,000 đồng/ dây chuyền, doanh thu sản phẩm năm 2013 110,000,000,000 đồng Sau bảng tổng hợp doanh thu dự án qua năm Thiết bị sản xuất gạch nhẹ bê tông bọt STT NĂM TÊN SẢN PHẨM Hiệu suất sản xuất Dây chuyền sản xuất gạch nhẹ bê tông bọt 2013 20% 2014 80% 2015 100% 2016 100% +Số lượng sản xuất dây chuyền Tổng số lượng dây chuyền + Tỷ lệ tồn kho +Số lượng tồn kho +Số lượng tiêu thụ + Đơn giá + Doanh thu Dây chuyền sản xuất gạch ống xi măng cốt liệu Số lượng sản xuất dây chuyền 10 12 12 10 13 13 5% 6,678,000 13,356,000 8% 6,811,560 61,304,040 10% 12 6,947,791 83,373,494 10% 12 7,086,747 85,040,964 58 232 290 290 Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 48 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Tổng số lượng dây 58 235 309 321 chuyền +Số lượng tồn kho 19 31 32 + Số lượng tiêu thụ 55 216 278 289 + Đơn giá 2,000,000 2,040,000 2,080,800 2,122,416 + Doanh thu 110,000,000 440,640,000 578,462,400 613,378,224 TỔNG CỘNG 123,356,000 501,944,040 661,835,894 698,419,188 Các tiêu kinh tế dự án Báo cáo thu nhập dự án Năm 2013 2014 ĐVT 1,000 đ 2015 2016 2017 Doanh thu 123,356,000 501,944,040 661,835,894 698,419,188 714,552,436 Tổng Chi phí 119,097,049 499,809,920 633,958,146 650,286,547 665,687,882 Chi phí sx kinh doanh 111,046,751 486,856,559 621,970,341 639,148,809 655,396,747 Chi phí khấu hao 4,638,040 4,638,040 4,638,040 4,638,040 4,638,040 Chi phí lãi vay 2,664,758 4,465,696 3,500,140 2,534,584 1,569,028 747,500 3,849,625 3,849,625 3,965,114 4,084,067 Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN 10% 4,258,951 2,134,120 27,877,748 48,132,641 48,864,554 - - - - 2,443,228 Lợi nhuận sau thuế 4,258,951 2,134,120 27,877,748 48,132,641 46,421,326 Lương nhân viên Trong năm dự án hoạt động với công suất thấp 20%, chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng chưa thể chủ động sản xuất với số lượng lớn cung cấp cho thị trường nên không dạt lợi nhuận cao, năm sau công suất dự án tăng lên, dự án bắt đầu thu nguồn doanh thu lợi nhuận ổn định mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư Bảng báo cáo ngân lưu ĐVT 1,000 đ Năm NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 NGÂN LƯU VÀO 123,356,000 501,944,040 661,835,894 Doanh thu 41,618,788 Vay ngân hàng Giá trị tài sản lý lại 4,538,376 30,195,119 20,005,767 Thay đổi hàng tồn kho 41,618,788 118,817,624 471,748,921 641,830,127 Tổng ngân lưu vào NGÂN LƯU RA Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 49 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -48,963,279 Chi phí đầu tư ban đầu 111,046,751 486,856,559 621,970,341 Chi phí hoạt động 747,500 3,849,625 3,849,625 Chi phí nhân công 16,657,013 56,371,471 20,267,067 Thay đổi tiền mặt 11,104,675 37,580,981 13,511,378 Thay đổi khoản phải trả 2,664,758 12,789,453 11,823,898 10,858,342 Nợ vay 51,628,038 130,136,042 521,320,572 643,433,997 Tổng ngân lưu 10,009,250 11,318,418 49,571,651 1,603,870 Ngân lưu ròng trước thuế Thuế TNDN 10,009,250 11,318,418 49,571,651 1,603,870 Ngân lưu ròng sau thuế Hệ số chiết khấu 10,009,250 9,201,966 32,765,980 861,894 Hiện giá ngân lưu ròng 10,009,250 19,211,216 51,977,195 52,839,089 Hiện giá tích luỹ 37,803,567 NPV 35% IRR năm Tpb TT Chỉ tiêu Tổng mức đầu tư 48,963,279,000 Giá trị NPV 37,803,567,000 Tỷ suất hoàn vốn nội IRR % Thời gian hoàn vốn 35% năm Đánh giá Hiệu Phân tích hiệu dự án hoạt động vòng 15 năm Dòng tiền thu vào bao gồm tổng doanh thu năm; nguồn thu từ vốn vay ngân hàng; giá trị tài sản lí Dòng tiền chi gồm khoản chi đầu tư ban đầu mua nhà xưởng, mua sắm MMTB; chi phí hoạt động năm không bao gồm chi phí khấu hao; chi phí nhân công; thay đổi số dư tiền mặt, thay đổi khoản phải trả, chi trả nợ vay ngân hàng gồm lãi vay vốn gốc; tiền thuế nộp cho ngân sách Nhà Nước Với suất sinh lời Chủ đầu tư kỳ vọng lớn lãi vay để đảm bảo khả toán nợ vay re = 23% Dựa vào kết ngân lưu vào ngân lưu ra, ta tính số tài chính, kết cho thấy Hiện giá thu nhập dự án NPV = 37,803,567,000 đồng >0 Suất sinh lợi nội là IRR = 35% Thời gian hoàn vốn tính năm bao gồm năm đầu tư mua sắm MMTB Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 50 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung -Qua trình hoạch định, phân tích tính toán số tài cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội cao kỳ vọng nhà đầu tư, khả thu hồi vốn nhanh Đánh giá hiệu kinh tế - xã hội Dự án “Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung” có nhiều tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội Đóng góp vào phát triển tăng trưởng kinh tế quốc dân nói chung khu vực nói riêng, mang lại công nghệ đặc biệt làm giảm ô nhiễm môi trường Nhà nước địa phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất Tạo công ăn việc làm cho người lao động thu nhập cho chủ đầu tư; Không tiềm mặt thị trường lĩnh vực khí chế tạo, dự án khả thi qua thông số tài NPV = 37,803,567,000 đồng ; Suất sinh lời nội là IRR = 35% ; thời gian hoà vốn sau năm kể năm mua sắm nhà xưởng máy móc thiết bị Điều cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư, niềm tin lớn khả toán nợ vay cao thu hồi vốn đầu tư nhanh Thêm vào đó, dự án đóng góp lớn cho ngân sách Nhà Nước giải lượng lớn lực lượng lao động cho nước Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 51 Dự án Nhà máy khí chế tạo dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung CHƯƠNG XII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận Việc thực đầu tư Dự án nhà máy khí công nghệ dây chuyền thiết bị sản xuất gạch không nung góp phần vào việc bảo vệ môi trường phát triển kinh tế xã hội Báo cáo thuyết minh dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch nung để cấp quyền phê duyệt chủ trương sở nhà đầu tư triển khai nguồn lực để phát triển Không tiềm kinh tế thị trường nguyên liệu đầu vào đầu cho sản phẩm mà dự án khả thi qua thông số tài Điều cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư niềm tin lớn khả toán nợ vay cao thu hồi vốn đầu tư nhanh Thêm vào đó, dự án đóng góp lớn cho ngân sách Nhà Nước giải lượng lớn lực lượng lao động Vậy dự án thực mang lại nhiều yếu tố thuận lợi sau Bảo vệ môi trường Mang lại lợi ích kinh tế cho chủ đầu tư Cải thiện đời sống cho người dân Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, chủ trương kêu gọi đầu tư nhà nước Xét mặt kinh tế, tiêu kinh tế kỹ thuật cho thấy dự án thực mang lại nhiều hiệu Kiến nghị Thị trường có nhu cầu lớn máy móc thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng không nung, việc đời dự án phù hợp với tình hình chung xã hội, góp phần bảo vệ môi trường Hơn dự án vào hoạt động giải công ăn việc làm, tạo thu nhập cho nhiều người Điều cho thấy dự án khả thi nhiều mặt Đề nghị quan chức tạo điều kiện giúp đỡ chủ đầu tư để dự án sớm thi công đưa vào hoạt động Cam kết chủ đầu tư - Chịu trách nhiệm hoàn toàn trung thực, xác nội dung hồ sơ; - Chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật Việt Nam Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011 CHỦ ĐẦU TƯ Đơn vị tư vấn DỰ ÁN VIỆT 52 ... tư tín dụng xuất Nhà nước cho dự án sản xuất, tiêu thụ gạch không nung, điều chỉnh thuế tài nguyên, phí môi trường sản phẩm có liên quan Thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung – nhu... xuất gạch không nung Có thể nhận thấy dự án mang tính hiệu cấp thiết giai đoạn Mục tiêu nhiệm vụ dự án Dự án đầu tư nhà máy khí công nghệ dây chuyền thiết bị sản xuất gạch không nung tiến... sản xuất gạch không nung - Tình hình sản xuất gạch không nung Các công nghệ gạch đất sét dần lạc hậu có nhiều hệ bất lợi cần thay Mỗi năm việc sử dụng gạch - Xem thêm -Xem thêm Dự án sản xuất gạch không nung , Dự án sản xuất gạch không nung ,
Sử dụng gạch không nung hiện đang là xu hướng chung của thế giới bởi chúng có nhiều ưu điểm hơn hẳn các loại đất nung. Loại gạch này đặc biệt tốt cho xã hội, không làm ảnh hưởng đến môi trường và việc sản xuất cũng khá đơn giản và nhanh chóng. Gạch không nung là gì? Gạch không nung là gì? Gạch không nung là gạch được sản xuất từ những nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên và không trải qua quá trình nung nấu như gạch nung truyền thống. Chúng sử dụng máy ép gạch ép chặt và dưỡng hộ để đạt độ cứng nhất định rồi đem ra sử dụng. Đây là loại sản phẩm đạt rất nhiều tiêu chuẩn của quốc tế về vật liệu xây dựng. Sau thời gian sử dụng gạch sẽ tăng dần độ bền, chính vì thế, sử dụng gạch không nung là lựa chọn hoàn hảo nhất ngày nay. Tìm hiểu quy trình sản xuất gạch không nung hiện nay Quy trình sản xuất gạch không nung Vật liệu dùng sản xuất gạch không nung Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất gạch không nung gồm Cát vàng, đá dăm, cát trắng, xi măng trắng, bột màu, các phụ gia cần thiết khác. Những nguyên liệu này rất dễ tìm thấy và chúng không làm ảnh hưởng đến các tài nguyên khác trong thiên nhiên như gạch đất nung. Đồng thời quy trình sản xuất gạch không nung cũng rất an toàn cho người thực hiện và môi trường như chính nguyên liệu của nó, cụ thể như sau Sản xuất gạch không nung từ đá mạt và xi măng Bước 1 Đá mạt, nước, xi măng được tự động đưa vào máy trộn đảo đều, công đoạn này sử dụng thiết bị chuyên dụng để thực hiện là điều cần thiết. Bước 2 Tiến hành ép tạo hình viên gạch. Bước 3 Chuyển gạch đi phơi – Đây là công đoạn cuối cùng hoàn tất quy trình sản xuất gạch không nung. Sản xuất gạch không nung với nguyên liệu chủ yếu là đất và cát Bước 1 Nguyên liệu đất được chuẩn bị và được hong khô đến khi còn 12 ÷15% độ ẩm. Việc hong khô có thể dựa vào ánh nắng mặt trời hoặc là thông qua máy móc hỗ trợ. Bước 2 Tiến thành quy trình sản xuất gạch không nung bằng việc nghiền nát và phối hợp trộn các chất phụ gia với nhau. Nguyên liệu đất chiếm 80% còn lại là các chất phụ gia. Bước 3 Ủ hỗn hợp đã trộn trên với vôi từ 15-18%. Thao tác này có thể được thực hiện trong nhà xưởng với điều kiện nền nhà làm bằng xi măng hoặc bê tông. Bước 4 Sau đó sẽ tiếp tục ủ với cát, chất thải xây dựng và các loại phụ gia khác. Để tăng độ kết dính nên dùng thiết bị trộn, định lượng thông thường là 3 khô 2 ướt. Bước 5 Ép hình tạo lỗ trên máy ép với lực cho viên gạch 550÷650 kg/cm2. Đây là công đoạn quan trọng trong quy trình sản xuất gạch không nung bởi vì chúng chính là bước quyết định chất lượng của viên gạch sau này. Định mức nguyên liệu để sản xuất gạch không nung Nguyên liệu sản xuất gạch không nung gồm đá mạt, xi măng, xỉ than, tro bay, phế thải xây dựng, đất đồi, bùn đỏ, phế phẩm nông nghiệp, Đây là các nguyên liệu làm gạch không nung đã xuất hiện lâu đời trên thế giới, các loại gạch không nung đã được công nhận và được sử dụng rộng rãi cho các công trình từ đơn giản đến phức tạp hay từ thấp tầng đến cao tầng. Loại gạch này được tạo nên bởi những chất liệu rẻ tiền thậm chí là các chất thải của khu công nghiệp, của các mỏ khai khoáng,... nó có nhiều chủng loại khác nhau có trên 300 loại với độ bền nén cao nhất 35Mpa. Sau đây chúng tôi sẽ trình bày một số định mức nguyên vật liệu sản xuất gạch không nung của một số loại gạch không nung hiện nay để các bạn có thể tham khảo và lựa chọn Định mức số 1 Xỉ than 30%; xỉ khoáng 30%; đất thải, chất thải rắn 30%; xi măng 8%; đá 10% và bột đá Định mức số 2 Định mức đang được dùng phổ biến hiện nay. Đá mạt 90%; ximăng 5% và vôi bột đá 5%. Định mức số 3 Cát sông 60%; chất thải rắn 30%; ximăng 8% đến 10% còn lại các chất độn khác. Định mức số 4 Đá sét 90%; ximăng 8%-10% và muối kali Định mức số 5 Sỉ quặng sắt 60%; chất thải rắn 30%; ximăng 8%-10% và muối kali; Định mức số 6 Tro xỉ than 60%; xỉ quặng 30%; ximăng 8%-10% và bột đá còn lại. Gạch không nung thân thiện với môi trường Đặc điểm của gạch không nung Tên gọi khác của gạch không nung là gạch block, mẫu gạch này ngày càng phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Đặc điểm của loại gạch này là + Khối lượng nhẹ Nếu so với gạch nung thì gạch không nung có trọng lượng nhẹ hơn rất nhiều. Trung bình 1 viên gạch không nung nặng bằng ½ viên gạch nung cùng kích cỡ. Nhờ đặc tính nhẹ mà gạch không nung đem lại rất nhiều thuận tiện trong quá trình xây dựng và thi công công trình. Việc vận chuyển gạch không nung từ vị trí này này đến vị trí khác, từ dưới lên vị trí trên cao dễ dàng và nhanh chóng. Hơn nữa, với các tòa cao ốc hàng chục tầng, khối lượng gạch không nung nhẹ góp phần không nhỏ giúp làm giảm áp lực cho công trình. + Chống nóng Ưu điểm đặc biệt và quan trọng nhất của gạch không nung có lẽ đó là khả năng cách nhiệt và chống nóng tốt. Ánh nắng mắt trời khi tiếp xúc với gạch sẽ bị phản xạ, nên lượng nhiệt không hấp thụ được vào bên trong không gian. Nhờ vậy nếu ngôi nhà của bạn được xây bằng gạch chống nóng thì nhiệt độ luôn mát mẻ và tiết kiệm điện năng hiệu quả do không cần bật điều hòa ở nhiệt độ thấp. + Gạch không nung thân thiện Ta có thể thấy, quy trình sản xuất gạch không nung đơn giản với nguyên liệu là đá mạt, cát, xi măng, nước được trộn lại theo tỷ lệ nhất định và sau đó được ép chặt. Gạch không nung không cần nung bằng than nên sẽ giảm thiểu khí CO2 thải ra môi trường độc hại. Những điều cần lưu ý khi xây nhà bằng gạch không nung Mặc dù gạch không nung đã có mặt tại rất nhiều các công trình thi công ở Việt Nam, tuy nhiên để có được kết quả như ý muốn các bạn cần phải chú ý các vấn đề dưới đây Dùng loại vữa xây phù hợp với gạch không nung. Mặc dù trên thị trường hiện có rất nhiều loại vữa xây, tuy nhiên để đảm bảo độ kết dính, không gây nứt tường và không thấm nước qua mạch cần lựa chọn chọn loại vữa xây phù hợp với gạch không nung. Lượng vữa sử dụng không cần quá nhiều gây lãng phí bởi các viên gạch không nung vuông vức, khít nhau. Sau 03 giờ trát vữa phải chú ý tưới nước 3–5 lần/ ngày trong vòng khoảng 05 ngày để gạch thủy hóa hết lượng xi măng ở bên trong, giúp tăng tuổi thọ của tường nhà. Gạch không nung có kích thước lớn nên người xây cần phải xây hết hàng này mới xây đến hàng phía trên để trọng lượng bức tường không bị dồn lại mà trải đều, tránh hiện tượng tường nứt. Để gạch bắt vữa tốt và nhanh hơn, trước khi trát vữa người thợ xây hãy phủ một lớp bột hồ xi măng đã được hòa lỏng bằng cách té hoặc phun lên tường. Tốt nhất cần chọn người thợ xây có nhiều kinh nghiệm xây nhà bằng gạch không nung và chọn gạch không nung có chất lượng tốt nhé. Kinh nghiệm mua gạch xây nhà dành cho bạn Lựa chọn gạch xây nhà nên dựa trên kết cấu của căn nhà Việc lựa chọn được loại gạch phù hợp với cấu trúc của căn nhà là bước rất quan trọng để có một nền móng vững chắc. Bởi vì đây là phần bị tác động rất lớn bởi môi trường trong quá trình sử dụng. Nếu bạn chưa biết những kinh nghiệm mua gạch xây nhà thì hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé! Chọn gạch xây dựa trên kết cấu của căn nhà Khi lựa chọn loại gạch để xây nhà, bạn nên quan tâm đến kết cấu xây dựng của ngôi nhà để lựa chọn cho phù hợp Nếu kết cấu tường nhà là tường đơn chỉ dày 105mm tường thường được dùng ở nhà cấp, nhà chung cư hoặc tường ở bên trong căn nhà thì bạn nên sử dụng các loại gạch như gạch đặc, gạch 4 lỗ hay gạch bê tông. Nếu kết cấu của tường là tường đôi dày 220mm tường thường được dùng trong nhà hai tầng hoặc như nhà ở chống nóng, chống thấm cao thì bạn nên kết hợp với những loại gạch chống nóng, chống thấm nước như gạch 2 lỗ, gạch rỗng 4 lỗ và gạch rỗng 6 lỗ. Với loại tường có kết cấu là tường 3 gạch dày 335mm loại tường thường được dùng ở nhà ở hơn 3 tầng hoặc xây tường móng nhà thì nên sử dụng các loại gạch có khối lượng nhẹ nhưng chịu được trọng lượng cao như gạch bê tông bọt gạch đặc hay gạch AAC. Với kết cấu tường 4 gạch dày 450mm thì bạn nên chọn mua những loại gạch chống ẩm cao như gạch không nung hay gạch tái chế. Lựa chọn loại gạch xây phù hợp với đặc tính công trình Khi mua gạch xây nhà bạn cũng nên lựa chọn những loại gạch phù hợp với công trình. Đây là một trong các kinh nghiệm mua gạch xây nhà được rất nhiều kỹ sư xây dựng khuyên. Quy cách và cấu tạo của 1 viên gạch xây dựng tiêu chuẩn tại nước ta cụ thể Kích thước viên gạch 220x105x55mm DàixRộngxDày. Cân nặng của mỗi viên gạch từ 2,5-3kg/viên gạch. Cường độ chịu lực ép của viên gạch máy R = 75200 kg/cm2. Mác của gạch tức cường độ chịu lực có các loại là 30,50,75,100,150,200. Khi xây nhà, bạn cũng nên chú ý đến chiều dài của bức tường tốt nhất bằng bội số chiều dài của viên gạch công thêm chiều dài của mạch vữa 11,2cm. Làm như vậy sẽ hạn chế được tối đa số lượng chặt gạch. Ngoài ra, vì tường xây dựng cần có đủ độ cứng, độ ổn định có tác dụng của tải trọng đứng và tải trọng ngang. Lựa chọn loại gạch xây có chi phí phù hợp Một trong các tiêu chí quan trọng khi xây nhà đó chính là chi phí vật liệu. Trong khi đó, gạch xây là nguyên vật liệu được sử dụng rất nhiều, chiếm một khoản chi phí rất lớn khi xây dựng nhà. Vì thế, khi mua gạch, bạn cũng nên lựa chọn những loại gạch có chi phí phù hợp với khả năng tài chính của mình. Mỗi một loại gạch sẽ có một mức phí khác nhau, khi mua với số lượng lớn thì lệch một con số cũng ảnh hưởng rất lớn đến chi phí xây dựng nhà. Lời kết Phát triển vật liệu xây không nung thành một ngành công nghiệp tiên tiến, hiện đại đang là mục tiêu chung của ngành xây dựng. Đó không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội mà còn giúp tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, đồng thời hướng đến một nền kinh tế xanh bền vững.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - - THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY CHẾ TẠO THIẾT BỊ SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG ĐỊA ĐIỂM TỈNH BÌNH DƯƠNG CHỦ ĐẦU TƯ Bình Dương - Tháng 12 năm 2011 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - - THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY CHẾ TẠO THIẾT BỊ SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG NUNG CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CP CHẾ TẠO MÁY & SX ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH Tổng Giám Đốc NGUYỄN VĂN MAI Bình Dương - Tháng 12 năm 2011 Đồng Nai - Tháng 10 năm 2011 MỤC LỤC CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN.......................................................5 Giới thiệu chủ đầu tư.........................................................................................................5 Mô tả sơ bộ dự án..............................................................................................................5 Cơ sở pháp lý...................................................................................................................... 5 CHƯƠNG II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ....................................................................9 Sự cần thiết phải đầu tư...................................................................................................9 Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư................................................................................................9 CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG..................................................................11 Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam mười một tháng năm 2011.................................11 Thị trường vật liệu xây dựng.......................................................................................12 Tình hình chung.........................................................................................................12 Gạch không nung xu hướng tất yếu của ngành vật liệu xây dựng.........................12 Mô tả chung về gạch không nung...............................................................................12 Thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung – nhu cầu và tiềm năng....................13 CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ.......................................................15 Địa điểm đầu tư.............................................................................................................15 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội vùng.....................................................................16 Địa hình....................................................................................................................... 16 Đất đai......................................................................................................................... 16 Khí hậu....................................................................................................................... 17 Thủy văn, sông ngòi...................................................................................................17 Giao thông..................................................................................................................18 Tình hình kinh tế - xã hội Bình Dương năm 2011...................................................18 Hiện trạng khu đất đầu tư dự án.................................................................................19 Tổng quan................................................................................................................... 19 Hiện trạng sử dụng đất..............................................................................................19 Đường giao thông.......................................................................................................19 Hiện trạng công trình hạ tầng và kiến trúc..............................................................19 Hiện trạng cấp điện....................................................................................................19 Hiện trạng thoát nước................................................................................................19 Nhận xét chung...........................................................................................................19 Điều kiện cung cấp các yếu tố đầu vào nhiên liệu, vật liệu......................................20 CHƯƠNG V QUY MÔ & CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN.....................................................21 Phạm vi dự án.................................................................................................................21 Quy mô đầu tư................................................................................................................21 Quy mô diện tích sử dụng...........................................................................................21 Đầu tư Cơ sở hạ tầng...................................................................................................21 Đầu tư Máy móc thiết bị chuyên dùng.......................................................................22 Công suất của dự án.......................................................................................................23 Danh mục sản phẩm công nghệ.....................................................................................23 Công nghệ và máy móc thiết bị sản xuất “gạch ống xi măng - cốt liệu”..................23 Công nghệ và thiết bị sản xuất “Gạch nhẹ Bê tông bọt” Công suất lớn..................27 CHƯƠNG VI GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN..............................................................31 Phương án thiết kế công trình......................................................................................31 Các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án..................................................................................31 Giải pháp quy hoạch..................................................................................................31 Nhà máy gồm có nhà xưởng chính với diện tích 1500m2, Nhà văn phòng 02 tầng với diện tích 200m2 .Ngoài ra còn có các hạng mục phụ như Nhà bảo vệ, Nhà để xe 2 bánh, Nhà để xe 4 bánh, Nhà căn tin, trạm biến áp, hồ nước PCCC, cổng, tường rào,…..................31 Giải pháp kỹ thuật.....................................................................................................31 Kết luận....................................................................................................................... 32 Các biện pháp kỹ thuật và công nghệ..........................................................................32 Tổ chức bộ máy.............................................................................................................32 Biện pháp quản lý, sử dụng lao động...........................................................................32 Kế hoạch Marketing.....................................................................................................33 Các biện pháp về tài chính...........................................................................................33 Xây dựng hệ thống thông tin........................................................................................33 CHƯƠNG VII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG................................................34 Đánh giá tác động môi trường....................................................................................34 Giới thiệu chung.......................................................................................................34 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường......................................................34 Tác động của dự án tới môi trường............................................................................34 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án...................................................35 CHƯƠNG VIII TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN................................................................36 Cơ sở lập tổng mức đầu tư........................................................................................36 Nội dung tổng mức đầu tư.........................................................................................37 Nội dung................................................................................................................... 37 Kết quả tổng mức đầu tư........................................................................................39 CHƯƠNG IX NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN........................................................41 Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư................................................................41 Tiến độ sử dụng vốn......................................................................................................41 Nguồn vốn thực hiện dự án..........................................................................................42 CHƯƠNG X PHƯƠNG ÁN VAY VỐN..............................................................................43 Phương thức vay vốn......................................................................................................43 Kế hoạch vay trả nợ........................................................................................................43 CHƯƠNG XI HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH...........................................................45 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán.......................................................................45 Tính toán chi phí của dự án..........................................................................................45 Chi phí nhân công......................................................................................................45 Chi phí hoạt động.......................................................................................................46 Tính toán Giá vốn hàng bán.........................................................................................49 Giá thành của dây chuyền thiết bị............................................................................49 Giá vốn hàng bán.......................................................................................................50 Doanh thu từ dự án.......................................................................................................50 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án......................................................................................52 Phân tích rủi ro.............................................................................................................54 Phân tích độ nhạy một chiều.....................................................................................54 Phân tích độ nhạy hai chiều......................................................................................55 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội...............................................................................56 CHƯƠNG XII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................57 Kết luận........................................................................................................................ 57 Kiến nghị...................................................................................................................... 57 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung - CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN Giới thiệu chủ đầu tư Chủ đầu tư Giấy phép kinh doanh Đăng ký lần đầu Nơi cấp Minh Đại diện theo pháp luật Chức vụ Địa chỉ trụ sở Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Máy Ngày 22 tháng 09 năm 2009 Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Doanh nghiệp được sở Khoa Học và Công Nghệ cấp chứng nhận Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Giấy chứng nhận số 05/ĐK-DNKHCN Ngày cấp 31 tháng 03 năm 2010 Danh mục sản phẩm hàng hóa hình thành tử kết quả KH&CN 1. Thiết bị đồng bộ sản xuất gạch blốc bê tông nhẹ theo quyết định chấp nhận đơn số 6334/QD-SHTT ngày 19/02/2009 của Cục Sỡ Hữu Trí tuệ. 2. Gạch blốc bê tông nhẹ theo quyết định chấp nhận đơn số 73799/QDSHTT ngày 8/12/2009 của Cụ Sở Hữu Trí tuệ. 3. Công nghệ sản xuất gạch blốc bê tông nhẹ. Mô tả sơ bộ dự án Tên dự án Nhà máy cơ khí công nghệ và dây chuyền thiết bị sản xuất gạch không nung Địa điểm đầu tư Lô A – 10 - CN Đường N7 khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương Hình thức đầu tư Đầu tư nhà máy mới Cơ sở pháp lý Văn bản pháp lý Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 6 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung -Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình, ống và phụ tùng ống, bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị khai thác nước ngầm; -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 7 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung -Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng; Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐCP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 80/2007/NĐ – CP ngày 19 tháng 05 năm 2007 của Chính Phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 09 năm 2010 của Chính Phủ sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 09 năm 2005 của Chính Phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2007 của Chính Phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Quyết định số 567/QĐ –TTg ngày 28 tháng 04 năm 2010 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu không nung đến năm 2010 ; Quyết định số 10/2009/QĐ TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 16 tháng 01 năm 2009 về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, Danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 ; Hướng dẫn số 1847/NHPT-TĐ ngày 12 tháng 06 năm 2009 của Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam, hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản phẩm cơ khí trọng điểm ; Các tiêu chuẩn Việt Nam Dự án Nhà máy Chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung được thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 8 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung -Quyết định số 15/2004/QĐ-BXD ngày 10/06/2004. Ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN3162004 “ Blốc bê tông nhẹ- yêu cầu kỹ thuật”. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD; Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01/2008/BXD; TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế; TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995; TCVN 375-2006 Thiết kế công trình chống động đất; TCXD 45-1978 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình; TCVN 5760-1993 Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng; TCVN 5738-2001 Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 2622-1995 PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế; TCVN 6160 – 1996 Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy; TCVN 4760-1993 Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế; TCXD 33-1985 Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 5576-1991 Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật; TCXD 51-1984 Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 4474-1987 Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà; TCVN 44731988 Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong; TCVN 6772 Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt; TCVN 188-1996 Tiêu chuẩn nước thải đô thị; TCVN 5687-1992 Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm; TCXDVN 1752005 Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép; 11TCN 19-84 Đường dây điện; 11TCN 21-84 Thiết bị phân phối và trạm biến thế; TCXD 95-1983 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng; -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 9 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung -TCXD 25-1991 Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng; TCXD 27-1991 Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng; TCVN-46-89 Chống sét cho các công trình xây dựng; EVN Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam Electricity of Viet Nam. CHƯƠNG II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ Sự cần thiết phải đầu tư Trong thời gian qua tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đi cùng đó nhu cầu xây dựng các công trình kiến trúc văn hóa, cao ốc, khách sạn, trụ sở văn phòng, khu biệt thự, chung cư cao cấp v..v.. càng phát triển mạnh mẽ. Theo thống kê của Vụ kiến trúc Quy hoạch xây dựng Bộ xây dựng, tốc độ đô thị hóa của Việt Nam tăng mạnh. Tỷ lệ đô thị hóa năm 1999 là 23,6%, năm 2004 là 25,8%, năm 2010 là 33% và dự báo đến năm 2025 sẽ đạt 45%, -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 10 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung -nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng nói chung và gạch ngói nói riêng cho các công trình là hết sức to lớn. Những năm gần đây, mức tiêu thụ gạch xây toàn quốc vào khoảng 20 tỷ viên/năm. Dự báo đến năm 2020, nhu cầu sẽ tăng vào khoảng 40 tỷ viên/năm, cao gấp đôi so với tiêu thụ hiện nay. Nếu toàn bộ nhu cầu về gạch xây dựng đều tập trung vào gạch đất sét nung thì gần 10 năm nữa, chúng ta sẽ đào đi gần 1 tỷ m3 đất sét mà phần lớn xâm phạm vào đất canh tác. Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên đất nước. Không những thế, quá trình nung sản phẩm gạch truyền thống cũng làm tiêu tốn nhiều nguyên liệu, đặc biệt là công việc dùng than đốt, quá trình này làm thải ra môi trường một lượng lớn khí độc hại không chỉ ảnh hưởng môi trường, sức khỏe con người mà còn làm giảm năng suất cây trồng. Bởi vậy nhu cầu về một công nghệ mới thân thiện với môi trường để từng bước thay thế công nghệ gạch đất sét nung là hết sức cần thiết và cấp bách. Hiện nay, công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung đang được nhiều nước phát triển trên thế giới áp dụng nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, sản xuất và đã mang lại nhiều kết quả tích cực như tận dụng được nhiều nguồn nguyên liệu rẻ tiền hiện có tại các vùng miền, tạo ra được nhiều loại VLXD có giá thành thấp,... Ngoài ra vật liệu xây dựng không nung còn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các chủ thể trong ngành công nghiệp xây dựng như chủ đầ tư chủ thầu thi công, nhà sản xuất vật liệu xây dựng và cuối cùng là lợi ích của người tiêu dùng. Vì vậy, công nghệ sản xuất gạch không nung là sự lựa chọn phù hợp với định hướng của toàn cầu. Theo đó, nhu cầu vê các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu..v..v.. dùng trong ngành vật liệu xây dựng không nung theo xu hướng phát triển của thế giới ngày càng tăng cao. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đang đẩy mạnh chương trình “sản xuất, tiêu thụ vật liệu không nung” trong thời gian tới. Theo đó, xem xét tạo cơ chế, lộ trình để tạo thị trường cho vật liệu không nung, tạo thuận lợi cho nhà sản xuất về đầu tư, nguồn nguyên liệu, tăng cường thanh tra kiểm tra việc sử dụng đất nông nghiệp làm gạch đã bị cấm theo quy định tại Quyết định 567, nâng phí bảo vệ môi trường và tăng cường giám sát đối với cơ sở sản xuất gạch đất sét nung. Qua tìm hiểu thị trường, công ty Cổ phần Chế tạo Máy và Sản xuất vật liệu Mới Trung Hậu – một Công ty đi đầu trong ngành Chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung đã thấy được sự cần thiết và những quy định cùng sự ủng hộ của nhà nước như trên. Nhận định đây là ngành sản xuất công nghệ mới mang lợi ích trong tương lai, Công ty quyết định thành lập nhà máy cơ khí công nghệ và thiết bị sản xuất gạch không nung. Có thể nhận thấy đây là một dự án mang tính hiệu quả và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 11 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung -Dự án đầu tư nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung được tiến hành nhằm thực hiện các các nhiệm vụ sau Kết hợp công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại, nghiên cứu và sản xuất ra các thiết bị và quy trình sản xuất gạch không nung hiệu quả nhằm đưa nền công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam hội nhập với nền khoa học công nghệ của thế giới. Quảng bá, giới thiệu rộng rãi đến các tổ chức, đơn vị, cơ sở và người dân thấy rõ công dụng và lợi ích của gạch không nung cũng như công nghệ sản xuất loại gạch này. Góp phần nâng tổng sản lượng gạch không nung chiếm 50% tổng sản lượng gạch xây ở Việt Nam trong mục tiêu phấn đấu đến 2020 của Chính phủ. Ngoài ra, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho dự án doanh nghiệp cũng đề ra các mục tiêu như sau Mục tiêu hiệu quả Thực hiện hệ thống tổ chức, quản lý, phát triển công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mục tiêu thị trường Mở rộng khắp 64 tỉnh thành, phát triển và trở thành một công ty có thị phần lớn ở Việt Nam và mở rộng ra các thị trường các nước trong khu vực. Đảm bảo ổn định đời sống, thu nhập, và đầy đủ các chế độ cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Đảm bảo và phát triển vốn. Đảm bảo lợi ích của cổ đông, đối tác và khách hàng. Thực hiện tốt các chính sách xã hội của Đảng và nhà nước. -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 12 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung - CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam mười một tháng năm 2011 a Sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản Nông nghiệp Tính đến 15/11/2011, cả nước đã thu hoạch được 1415,4 nghìn ha lúa mùa, chiếm 77,4% diện tích gieo cấy và bằng 97,4% cùng kỳ năm trước. Theo kết quả điều tra chăn nuôi, tại thời điểm 01/10/2011, đàn trâu cả nước có 2,7 triệu con, bằng 93,5% cùng thời điểm năm 2010; đàn bò có 5,3 triệu con, bằng 90,1%; đàn lợn có 27,1 triệu con, bằng 99,3%; đàn gia cầm có 322 triệu con, tăng 7,4%. Lâm nghiệp Trong mười một tháng năm nay, diện tích rừng trồng tập trung cả nước đạt 160,5 nghìn ha, bằng 73,4% cùng kỳ năm trước; Thuỷ sản Tính chung mười một tháng, sản lượng thủy sản cả nước ước tính đạt 5009 nghìn tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 2658,7 nghìn tấn, tăng 5,5%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 2350,3 nghìn tấn, tăng 2,3% khai thác biển đạt 2172,6 nghìn tấn, tăng 2,4%. b Sản xuất công nghiệp Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 11/2011 tăng 5% so với tháng trước và tăng 8,1% so với cùng kỳ năm 2010. Chỉ số sản xuất công nghiệp mười một tháng năm nay tăng 6,9% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm Công nghiệp khai thác mỏ giảm 0,2%; công nghiệp chế biến tăng 9,8%; sản xuất, phân phối điện, ga, nước tăng 9,6%. Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo mười tháng năm 2011 tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số tồn kho tại thời điểm 01/11/2011 của toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 21,5% so với cùng thời điểm năm trước. cĐầu tư Tính chung mười một tháng năm nay, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước đạt 170,6 nghìn tỷ đồng, bằng 84,5% kế hoạch năm và tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2010. Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến 20/11/2011 đạt 12697,4 triệu USD, bằng 83,8% cùng kỳ năm 2010. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện mười một tháng năm 2011 ước tính đạt 10,1 tỷ USD, tăng 1% so với cùng kỳ năm trước. dThu, chi ngân sách Nhà nước -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 13 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung -Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/11/2011 ước tính đạt 586,2 nghìn tỷ đồng, bằng 98,5% dự toán năm. Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/11/2011 ước tính đạt 639,1 nghìn tỷ đồng, bằng 88,1% dự toán năm. eThương mại, giá cả và dịch vụ Bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng mười một tháng năm 2011 ước tính đạt 1814 nghìn tỷ đồng, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 4,1%. Xuất, nhập khẩu hàng hóa Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 87,2 tỷ USD, tăng 34,7% so với cùng kỳ năm 2010. Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu mười một tháng tăng cao so với cùng kỳ năm trước chủ yếu là do đơn giá bình quân hàng xuất khẩu tăng cao. Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 96,1 tỷ USD, tăng 26,4% so với cùng kỳ năm 2010. Nhập siêu mười một tháng năm nay ước tính 8,9 tỷ USD, bằng 10,2% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. Nếu loại trừ yếu tố vàng thì nhập siêu hàng hóa mười một tháng năm nay ước tính 9,2 tỷ USD, bằng 10,8% kim ngạch xuất khẩu. Chỉ số giá tiêu dùng Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2011 tăng 0,39% so với tháng trước. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2011 tăng 17,5% so với tháng 12/2010 và tăng 19,83% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân mười một tháng năm nay tăng 18,62% so với bình quân cùng kỳ năm trước. Vận tải hành khách và hàng hóa Vận tải hàng hóa mười một tháng ước tính đạt 734,9 triệu tấn, tăng 11,9% và 194 tỷ giảm 0,7% so với cùng kỳ năm trước. Bưu chính, viễn thông Số thuê bao điện thoại phát triển mới mười một tháng năm 2011 đạt 10,4 triệu thuê bao, giảm 10,7% so với cùng kỳ năm 2010. Khách quốc tế đến Việt Nam Khách quốc tế đến nước ta mười một tháng năm 2011 ước tính đạt 5330,6 nghìn lượt người, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm trước. theo số liệu của tổng cục thống kê Việt Nam Thị trường vật liệu xây dựng Tình hình chung Thị trường xi măng, vật liệu xây dựng trong các tháng năm 2011 đã đáp ứng nhu cầu thị trường và một phần dành cho xuất khẩu, riêng clinker và xi măng, 10 tháng 2011 xuất khẩu đạt khoảng 3,4 triệu tấn. Gạch không nung xu hướng tất yếu của ngành vật liệu xây dựng -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 14 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung - Mô tả chung về gạch không nung Hiện nay, người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn vật liệu xây dựng do trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm mới với ưu điểm như chịu được thời tiết nhiệt đới, tính thẩm mỹ cao, thân thiện với môi trường, một trong những sản phẩm được ưa chuộng là gạch không nung. Gạch không nung là một loại gạch mà sau nguyên công định hình thì tự đóng rắn đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén, uốn, độ hút nước... mà không cần qua nhiệt độ, không phải sử dụng nhiệt để nung nóng đỏ viên gạch nhằm tăng độ bền của viên gạch. Độ bền của viên gạch không nung được gia tăng nhờ lực ép hoặc rung hoặc cả ép lẫn rung lên viên gạch và thành phần kết dính của chúng. Về bản chất của sự liên kết tạo hình, gạch không nung khác hẳn gạch đất nung. Quá trình sử dụng gạch không nung, do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn hợp tạo gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian. Tất cả các tổng kết và thử nghiệm trên đã được cấp giấy chứng nhận Độ bền, độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạch đất sét nung đỏ và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới Mỹ, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản,... Tình hình sản xuất gạch không nung Các công nghệ gạch đất sét hiện nay đang dần lạc hậu và có nhiều hệ quả bất lợi cần được thay thế. Mỗi năm việc sử dụng gạch đất sét nung làm mất đi một diện tích đất canh tác nông nghiệp của 1 xã. Do đó, Quyết định 567/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020 đã mở ra một hướng đi mới cho ngành vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong xây dựng. Từ vài ba dây chuyền quy mô nhỏ, sản xuất mang tính thí điểm, thăm dò thị trường, đến nay, cả nước đã có hơn dây chuyền sản xuất gạch xi măng cốt liệu công suất dưới 7 triệu viên/năm, 50 dây chuyền công suất 7-40 triệu viên/năm; 22 dự án sản xuất gạch bê tông khí chưng áp với tổng công suất 3,8 triệu m3/năm; 17 dây chuyền sản xuất bê tông bọt với tổng công suất m3/năm. Đến nay, với sản lượng 4,2 tỷ viên, vật liệu xây không nung đã tiết kiệm được 6,15 triệu m3 đất sét, tấn than và giảm thải vào khí quyển 2,4 triệu tấn CO2. Chỉ tính riêng 3 loại sản phẩm nói trên, Chương trình 567 đã và sẽ đạt mục tiêu đề ra, hiện tổng công suất đầu tư sau 1 năm thực hiện đã chiếm từ 1617% tổng sản lượng vật liệu xây so với tỷ lệ mục tiêu đề ra cho năm 2015 là 20-25%. Hiện nay, gạch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững chắc trong các công trình, nó đang dần trở lên phổ biến hơn và được ưu tiên phát triển. Có rất nhiều công trình sử dụng gạch không nung, từ công trỉnh nhỏ lẻ, phụ trợ cho đến các công trình dân dụng, đình chùa, nhà hàng, sân gôn, khu nghỉ dưỡng, cao ốc,... Một số công trình điển hình như Keangnam Hà Nội Landmard Tower đường Phạm Hùng, Hà Nội, Habico Tower đường Phạm Văn Đồng, Hà Nội, Khách sạn Horinson Hà Nội, Hà Nội Hotel Plaza đường Trần Duy -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 15 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung -Hưng, Hà Nội, Sông Giá resort Hải Phòng, Sân vận động Mỹ Đình Hà Nội, Làng Việt Kiều Châu Âu Hà Đông, Hà Nội,... Ngoài ra, các địa phương bám sát chủ trương sử dụng đất nông nghiệp, bảo vệ đất lúa để xây dựng, đảm bảo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng theo hướng hạn chế gạch đất sét nung, có lộ trình chấm dứt việc sản xuất gạch bằng lò thủ công. Đặc biệt, các cơ quan liên quan sẽ xem xét việc tạo cơ chế thuận lợi về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước cho các dự án sản xuất, tiêu thụ gạch không nung, điều chỉnh thuế tài nguyên, phí môi trường đối với các sản phẩm có liên quan. Thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung – nhu cầu và tiềm năng Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế hiện nay của Việt Nam, thời kỳ sử dụng vật liệu xây dựng truyền thống trong ngành công nghiệp xây dựng là gạch nung từ đất đã bắt đầu bước vào hồi kết, vật liệu xây dựng không nung là lựa chọn không thể khác cho ngành công nghiệp xây dựng nước ta trong một tương lai gần. Trên thế giới, vật liệu xây dựng không nung đã được sử dụng rộng rãi tại các nước phát triển, nơi đó gạch không nung đã chiếm đến tỷ lệ 70-80% trong khối lượng gạch xây dựng. Điều này hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của toàn cầu, đó là định hướng “ thân thiện và bảo vệ môi trường sống”. Ngành công nghiệp xây dựng nói chung hay ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng là lĩnh vực quan trọng hàng đầu. Vì vậy, trên thực tế, việc làm chủ công nghệ, thiết bị sản suất vật liệu xây dựng không nung đã trở thành nhu cầu thời sự trên thị trường ngành xây dựng. Cần phải ghi nhận rằng trong lĩnh vực thị trường liên quan đến vật liệu xây dựng sự cạnh tranh gay gắt đối với sản phẩm nhập ngoại lại xảy ra chủ yếu đối với công nghệ thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng không nung. Khi nền công nghiệp xây dựng tăng tốc với yêu cầu chất lượng mới mà chỉ có vật liệu xây dựng không nung mới đáp ứng được, hàng loạt dây chuyền nhập ngoại đắt tiền đã được nhập vào Việt Nam để đáp ứng nhu cầu mới của thị trường. Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, các dây chuyền hiện đại nhập ngoại đã thể hiện nhiều bất cập không phù hợp thị trường Việt Nam. Đó là định mức đầu tư cao trong khi thị trường trong nước còn nhỏ lẻ, manh mún dẫn đến khả năng khấu hao đầu tư hạn chế và giá thành sản phẩm đẩy lên cao. Nắm bắt thị trường, một số doanh nghiệp khoa học công nghệ Việt Nam đã đầu tư nghiên cứu sản suất dây chuyền gach không nung với sản phẩm định hướng thay hàng ngoại Thị trường vật liệu gạch không nung đang tăng nhanh hàng ngày, khi mà các khu công nghiệp, khu đô thị mới liên tục khởi công. Nhu cầu thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung cũng đồng thời phát triển. Thị trường thiết bị công nghệ gạch không nung một vài năm nay và nhất là gần đây đã trở nên sôi động. Điều này cho thấy một thị trường tiềm năng cho ngành cơ khí xây dựng trong giai đoạn nền kinh tế phục hồi sau khủng hoảng. -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 16 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung -Kết luận Thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung ra đời đã từ lâu và đã trở thành ngành kinh điển tại các nước phát triển với các mẫu mã vô cùng phong phú. Vì vậy, việc làm chủ công nghệ và chế tạo thiết bị trong lĩnh vực này bằng cách “giải mã công nghệ” các nguyên mẫu nhập ngoại là bước đi hiệu quả và đầy tiềm năng nhằm giành lại thị trường nội địa trong thời kỳ hội nhập. -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 17 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung - CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ Địa điểm đầu tư Nhà máy cơ khí chế tạo dây chuyền thiết bị và công nghệ sản xuất gạch không nung được xây dựng tại lô A – 10 – CN Đường N7, Khu công nghiệp Mỹ Phước I, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Khu công nghiệp Mỹ Phước I với tổng diện tích 450ha nằm dưới sự quản lý của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương. Đây là khu vực tập trung phát triển chủ yếu về mảng công nghiệp và các dịch vụ phát triển công nghiệp. -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 18 Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung - Sơ đồ khu công nghiệp và đô thị Mỹ Phước I Nằm trong khu vực tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam cách TP. Hồ Chí Minh 45 Km và thị xã Thủ Dầu Một 14 Km về phía Bắc, Khu công nghiệp Mỹ Phước I có một vị trí địa lý tiện lợi với các ưu điểm + Cận với cảng biển, sân bay quốc tế, các trung tâm dịch vụ thương mại tại Tp. Hồ Chí Minh 60 phút đi xe, cách Tân Cảng 32 km, cụm cảng Sài Gòn, VICT, ICD Phước Long 42 Km và cách sân bay Tân Sân Nhất 42 Km. + Tiếp giáp với Quốc lộ 13 đã được nâng cấp và mở rộng 06 làn xe là tuyến đường huyết mạch giao thông chính nối liền với các Tỉnh lân cận cũng như tỏa đi các trục giao thông chính của cả nước. -Đơn vị tư vấn Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh – – 08 39118551 19
Thực hiện Chương trình phát triển vật liệu không nung đến năm 2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa, thời gian qua, nhiều doanh nghiệp sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh đã đẩy mạnh phát triển sản xuất gạch không nung thông qua việc đầu tư dây chuyền sản xuất và tìm kiếm thị trường tiêu thụ. Tính đến hết năm 2017, toàn tỉnh đã phát triển được 47 dự án sản xuất gạch không nung, với tổng công suất thiết kế đạt hơn 1 tỷ viên/năm, chiếm 43% tổng công suất VLXD của toàn tỉnh. Trong đó, có 35 dự án hiện đã có nhà máy đang sản xuất, với tổng công suất 753 triệu viên, 12 dự án còn lại đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong năm 2018. Cùng với việc đẩy mạnh phát triển sản xuất gạch không nung, thời gian qua, tỉnh đã và đang thực hiện xóa bỏ hoàn toàn các lò gạch thủ công, lò đứng và chuyển đổi công nghệ lò vòng theo lộ trình quy định; đồng thời, tỉnh thực hiện chính sách ưu tiên, bố trí vốn đầu tư cho các công trình có vốn ngân sách sử dụng 100% vật liệu bằng gạch không nung. Đăng nhập
du an san xuat gach khong nung