Dạng bài tập 8: Tính theo phương trình hóa học Câu 1: Cho 11,2gam Fe tác dụng với dung dịch HCl .Tính: a. Thể tích khí H2 thu được ở đktc. (ĐS:4,48 lít) b. Khối lượng HCl phản ứng. (ĐS:14,6 g) c. Khối lượng FeCl2 tạo thành. (ĐS:25,4 g) 22 Câu 2: Cho phản ứng: 4Al + 3O2 2Al2O3. Đề cương cứng ôn tập học tập kì 2 - Toán 8 - Trường trung học cơ sở Giảng Võ Đề cưng cửng ôn tập học kì 2 - Toán 8 - Tài liệu bao gồm có định hướng và bài xích tập đại số hay mang lại những chúng ta ôn tập nỗ lực vững khả năng và kiến thức sẵn sàng sẵn sàng cho số đông kì thi Chuyên đề phương trình cất ẩn ở mẫu violet mới nhất 2021 Bài tập Sinh học 8 học kì 2 Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8. Tài liệu giúp các em học sinh củng cố lại phần kiến thức môn Sinh học đã được học trong học kì 2, chuẩn bị thật tốt trước khi bước vào kì thi học kì. Ngoài ra đây còn là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô nhằm phục vụ công tác giảng dạy. Đề thi học kì 2 lớp 8 các môn - Rãnh trên bán cầu chia đại não ra làm 2 nửa. - Rãnh sâu chia bán cầu não là 4 thùy (thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy trán, và thùy thái dương) * Cấu tạo trong của đại não - Chất xám ở ngoài tạo thành lớp vỏ não dày 2 - 3mm, gồm có 6 lớp chủ yếu là các tế bào Tổ Hóa - Sinh Tổ Ngữ văn Tổ Xã hội Tổ Ngoại ngữ - Thể dục - GDQP Tổ Hành chính Đoàn Thanh niên. Cựu giáo chức. Cựu học sinh File thứ 8: de-cuong-on-tap-kiem-tra-hk-2-ngu-van-11_01062020.docx. Tin cùng chuyên mục Nội dung ôn tập kiểm tra Học kì II - Khối 11 (Năm học 2021-2022) pJp5j. Ôn tập Sinh học 8 học kì 2Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh lớp 8 là tài liệu hay giúp các em học sinh tóm tắt và ôn lại toàn bộ kiến thức học kì 2 môn Sinh học 8, với đầy đủ những nội dung kiến thức, các bài tập Sinh 8 ngắn gọn và bám sát với nội dung chương trình sách giáo khoa, đảm bảo hỗ trợ các bạn học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Sinh học lớp 8 hiệu quả 6. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯ­ỢNG1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi Môi tr­ường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nư­ớc, muối khoáng. Qua quá trình tiêu hoá, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trư­ng, đồng thời đào thải các sản phẩm thừa ra Hệ hô hấp lấy môi tr­ường ngoài khí ôxi để cung cấp cho các phản ứng sinh hoá trong cơ thể và thải ra ngoài khí Hệ bài tiết lọc từ máu những chất bã của hoạt động trao đổi chất cùng với những chất độc để tạo thành mồ hôi, n­ước tiểu để đào thải ra khỏi cơ Trao đổi chất của cơ thể và môi tr­ường ngoài là trao đổi chất ở cấp độ cơ thể, đảm bảo cho cơ thể sống và phát triển. Nếu không có sự trao đổi chất cơ thể không tồn tại đ­ược. Vì vậy trao đổi chất là đặc tr­ưng cơ bản của sự Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường Tế bào lấy ôxi và các chất dinh d­ưỡng Glucozơ, Glixezin, axitbéo, axitamin, nước, muối khoáng, vitamin…- Tế bào đã thải vào môi trư­ờng trong các sản phẩm phân huỷ như­ CO2, H2O, Urê, Urát, axituric- Biểu hiện của sự trao đổi chất giữa tế bào và môi tr­ường dinh d­ưỡng và oxi từ máu chuyển qua nư­ớc mô để cung cấp cho tế bào thực hiện các chức năng sinh lí. Khí CO2 và các sản phẩm bài tiết do tế bào thải ra đổ vào n­ước mô rồi chuyển vào máu, nhờ máu chuyển đến các cơ quan bài tiết. Như­ vậy các tế bào trong cơ thể th­ờng xuyên có sự trao đổi chất với n­ước mô và máu tức là có sự trao đổi chất với môi trường Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào- Không có sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể thì không có sự trao đổi chất ở cấp độ tế Trao đổi chất ở cấp độ tế bào giúp cho từng tế bào tồn tại, phát triển dẫn đến cơ thể tồn tại phát triển vì tế bào là đơn vị chắc năng của cơ thể.4. Chuyển hoá vật chất và năng lư­ Sự trao đổi chất ở tế bào là quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trư­ờng Chuyển hoá là quá trình biến đổi có tích luỹ năng l­ượng và giải phóng năng lượng xảy ra bên trong tế bào.*Năng l­ượng giải phóng ở tế bào đ­ược sử dụng vào hoạt động của cơ thể để sinh công, cung cấp cho quá trình đồng hoá tổng hợp chất mới và sinh nhiệt bù đắp vào phần nhiệt cơ thể mất đi do toả nhiệt vào môi tr­ Đồng hoá và dị hoá là 2 mặt của chuyển hoá vật chất và năng l­ Đồng hoá là quá trình tổng hợp của tế bào và tích luỹ năng lư­ợng trong các liên kết hoá Dị hoá là quá trình phân giải các chất đư­ợc tích luỹ trong quá trình đồng hoá thành các chất đơn giản, bẻ gãy liên kết hoá học để giải phóng năng l­ượng cung cấp cho hoạt động của tế Mối quan hệ giữa đồng hoá và dị hoá Các chất đ­ược tổng hợp từ đồng hoá là nguyên liệu cho dị hoá. Do đó, năng lượng đ­ược tích luỹ ở đồng hoá sẽ đ­ược giải phóng trong quá trình dị hoá để cung cấp cho hoạt động tổng hợp của đồng hoá. Hai quá trình này trái ngư­ợc nhau, mâu thuẫn nhau như­ng thống chất với nhau. Nếu không có đồng hoá thì không có nguyên liệu cho dị hoá và ng­ược lại không có dị hoá thì không có năng l­ượng cho hoạt động đồng Tỷ lệ giữa đồng hoá và dị hoá khác nhau tuỳ lứa tuổi, trạng thái cơ dụ+ Ở trẻ em cơ thể đang lớn quá trình đồng hoá lớn hơn dị hoá, ng­ười già quá trình dị hoá lớn hơn đồng hoá.+ Khi lao động cơ thể cần nhiều năng lượng dị hoá lớn hơn đồng hoá, lúc nghỉ ngơi đồng hoá mạnh hơn dị Chuyển hoá cơ Chuyển hoá cơ bản là năng lư­ợng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi tính bằng KJ trong thời gian 1 giờ đối với 1 kg khối l­ượng cơ Chuyển hoá cơ bản là một chỉ số sức Điều hoà sự chuyển hoá vật chất và năng l­ Điều hoà bằng thần kinh ở não có các trạng thái điều khiển sự tao đổi Gluxit, lipit, nư­ớc, muối khoáng và tăng giảm nhiệt độ cơ Điều hoà bằng thể dịch Các hooc môn Insulin, Glucagon tham gia vào sự chuyển Cơ thể giữ cân bằng trao đổi nư­ớc bằng các cácha. Điều hoà l­ượng n­ước lấy vàoKhi l­ượng n­ước trong cơ thể giảm mất nước sẽ làm giảm khối l­ượng máu và huyết áp đồng thời làm tăng áp suất thẩm thấu của máu thẩm áp máu. Tất cả những thay đổi trên sẽ kích thích trung khu điều hoà n­ước ở vùng dư­ới đồi thị gây nên cảm giác khát. Khi đó cơ thể có nhu cầu uống n­ Điều hoà n­ước thải ra- L­ượng nư­ớc thải ra chủ yếu qua nư­ớc tiểu. Sự thay đổi khối l­ượng n­ước tiểu thải ra th­ường gắn liền với sự tái hấp thu Na+ vì l­ượng n­ước tiểu nhiều hay ít có thể thay đổi, nh­ưng phải giữ cho áp suất thẩm thấu cho môi tr­ường ngoại bào đ­ược ổn định. Mà áp suất thẩm thấu lại lệ thuộc vào nồng độ các chất điện Lư­ợng nư­ớc tiểu thải ra còn phụ thuộc vào hooc môn ADH do thuỳ sau tuyến yên tiết ADH là hooc môn có tác dụng giữ nư­ớc qua cơ chế tái hấp thu n­ước của các ống thận. Khi thẩm áp máu tăng, huyết áp hạ thì tăng tiết ADH, ngư­ợc lại khi khối lượng máu và huyết áp tăng cao thì tuyến yên giảm giảm tiết ADH. Điều hoà tiết ADH là trung khu trao đổi n­ước ở vùng d­ưới 7. BÀI TIẾT 1. Bài Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động chuyển hoá chất của tế bào tạo ra cùng với một số chất đưa vào cơ thể quá liều Bài tiết được thực hiện qua da, thận, Bài tiết có 2 tác dụng.+ Giữ cho môi trường trong của cơ thể được ổn định.+ Giúp cơ thể không bị nhiễm Cơ quan bài tiết nước tiểu là quan trọng nhất vì 90% các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu trừ CO2 được cơ quan này thải ra Các đặc điểm cấu tạo của thận và đường dẫn nước tiểu phù hợp với chức năng bài tiết nước tiểu.* Đặc điểm cấu tạo của thận phù hợp với chức năng bài tiết nước Thận cấu tạo từ các đơn vị chức năng. Đơn vị chức năng là nơi xảy ra quá trình chọn lọc chất bã từ máu để tạo nước Mỗi đơn vị chức năng thận có một mạng lưới mao mạch mang chất bã Số lượng đơn vị thận rất nhiều có khoảng 1 triệu đơn vị ở mỗi quả thận giúp thận có thể lọc nhiều chất bã từ Thận có bể thận là nơi tập trung nước tiểu tạo ra từ các đơn vị chức năng của thận.* Đặc điểm cấu tạo của đường dẫn tiểu phù hợp với chắc năng bài tiết nước tiểu- Ống dẫn tiểu Cấu tạo ống rỗng để dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng Bóng đái Có thành cơ có khả năng co rút để đẩy nước tiểu xuống ống Ống đái Có cơ trơn và cơ vân có khả năng co giãn để đào thải nước tiểu khi cần đái và cơ thắt ống đái có mạng thần kinh phân bố có thể tạo cảm giác buồn tiểu tiện khi lượng nước tiểu trong bóng đái nhiều và gây phản xạ bài xuất nước Bài tiết nước giai đoạn trong sự tạo thành nước Lọc máu tạo nước tiểu Quá trình lọc máu xảy ra ở vách các mao mạch của cầu thận, vách mao mạch chính là màng lọc với các lỗ rất nhỏ từ 30-40 Å, các tế bào máu protein có kích thước lớn hơn lỗ lọc nên ở lại trong máu. Còn nước, muối khoáng, đường Glucozơ, một ít chất béo, các chất thải chất tiết do các tế bào sinh ra như urê, axit uric, qua các lỗ nhỏ ở vách mao mạch và nang cầu thận tạo ra nước tiểu đầu. Như vậy nước tiểu đầu có thành phần gần giống huyết tương chỉ không có protein quá trình này xảy ra được do sự chênh lệch áp suất tạo lực đẩy các chất qua lỗ lọc. Giai đoạn này tuân theo định luật khuếch Tái hấp thu các chất hấp thụ lạiQuá trình này xảy ra ở ống thận, đại bộ phận nước, các chất dinh dưỡng toàn bộ lượng đường Glucozơ, các ion cần thiết như Na+, Cl- từ trong ống thận thấm qua ống thận vào trình tái hấp thụ ngược với Garđien nồng độ nên phái sử dụng năng lượng ATP và nhờ có vật tải, các chất Bài tiết tiếp- Các chất được bài tiết tiếp là Urê, axituric, các chất thuốc các ion thừa như H+, K+…- Nơi bài tiết xảy ra ở đoạn sau của ống Quá trình này cũng cần năng lượng quả nước tiểu chính thức được hình thành ở ống góp và theo các ống góp đổ vào bể thận và theo ống nước tiểu đổ vào bóng Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng Bảo vệ, điều hoà thận nhiệt và bài tiết. Cấu tạo và chức năng của động của mạch máu da thực hiện bảo vệ cơ Các tế bào bạch cầu trong mạch máu có chức năng bảo vệ cơ thể nhờ khả năng thực bào và tạo kháng Khi da bị nhiểm trùng, các mạch máu của da dãn ra. Lượng máu di chuyển qua da nhiều hơn mang nhiều tế bào bạch cầu đến để tiêu diệt vi Hoạt động của mạch máu da điều hoà thân Khi trời nóng, các mạch máu da dãn ra, máu lưu thông qua mạch nhiều hơn, mang nước và các chất để các tuyến mồ hôi của da tổng hợp nhiều mô hôi chứa nước bài tiết ra môi trường, nước được thải ra ngoài sẽ mạng một phần nhiệt cơ thể toả ra môi trường giúp cơ thể chống Ngược lại khi trời lạnh, các mạch máu da co lại để làm giảm lượng nước qua da, hạn chế bài tiết nước qua mồ hôi ra ngoài để giữ nhiệt cho cơ thể chống Hoạt động của mạch máu da để bài tiết cho cơ Mạch máu mang chất bã đến tuyến mồ hôi để tạo mồ hôi bài tiết qua Ngoài ra các tuyến nhờn từ những chất trong máu để bài tiết ra bề mặt 8. DA1 Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng Bảo vệ, điều hoà thận nhiệt và bài tiết. Cấu tạo và chức năng của Hoạt động của mạch máu da thực hiện bảo vệ cơ Các tế bào bạch cầu trong mạch máu có chức năng bảo vệ cơ thể nhờ khả năng thực bào và tạo kháng Khi da bị nhiểm trùng, các mạch máu của da dãn ra. Lượng máu di chuyển qua da nhiều hơn mang nhiều tế bào bạch cầu đến để tiêu diệt vi Hoạt động của mạch máu da điều hoà thân Khi trời nóng, các mạch máu da dãn ra, máu lưu thông qua mạch nhiều hơn, mang nước và các chất để các tuyến mồ hôi của da tổng jhợp nhiều mô hôi chứa nước bài tiết ra môi trường, nước được thải ra ngoài sẽ mạng một phần nhiệt cơ thể toả ra môi trường giúp cơ thể chống Ngược lại khi trời lạnh, các mạch máu da co lại để làm giảm lượng nước qua da, hạn chế bài tiết nước qua mồ hôi ra ngoài để giữ nhiệt cho cơ thể chống Hoạt động của mạch máu da để bài tiết cho cơ Mạch máu mang chất bã đến tuyến mồ hôi để tạo mồ hôi bài tiết qua Ngoài ra các tuyến nhờn từ những chất trong máu để bài tiết ra bề mặt 9. HỆ THẦN KINH VÀ GIÁC QUANI. Đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh là nơron.*Cấu tạo Nơron cấu tạo gồm 2 phần thân và sợi trục+ Thân Thân và sợi nhánh làm thành chất xám là trung khu thần kinh.+ Sợi trục chất trắng -> dẫn truyền xung thần kinh.* Chức năng cảm ứng và dẫn Hệ thần Chức năng điều khiển, phối hợp, điều hoà các hoạt động của cơ quan trong cơ thể đảm bảo cho cơ thể thành một khối thống Cấu tạo chungHệ thần kinh trung ương gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên- Bộ phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy hộp sọ chứa não; tủy sống nằm trong ống xương Bộ phận ngoại biên nằm ngoài trung ương thần kinh, có các dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động tạo nên. Thuộc bộ phận ngoại biên còn có các hạch thần tạo của tuỷ sống theo kiến thức SGK- Cấu tạo ngoài+ Vị trí Nằm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I đến thắt lưng II …+ Hình dạng+ Màu sắc+ Màng tuỷ- Cấu tạo trong+ Chất xám nằm trong, có hình cánh bướm là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều kiện.+ Chất trắng nằm ngoài, bao quanh chất xám dẫn truyền và nối các căn cứ thần Dây thần kinh tuỷ sống- Nắm được cấu tạo và chức Gồm có 31 đôi dây thần kinh, mỗi dây gồm 2 rễ, rễ trước vận động, rễ sau cảm giác3. Tiểu não, trụ não, não trung gian cho học sinh nắm cấu tạo cơ bản ở SGK, gồm- Nắm được vị trí các thành phần của não Cấu tạo và chức năng của trụ Cấu tạo và chức năng của não trung Cấu tạo và chức năng của tiểu Đại não Theo nội dung SGK- Cấu tạo của đại não.+ Hình dạng cấu tạo ngoài.+ Cấu tạo trong.+ Sự phân vùng chức năng của bán cầu đại não và so sánh với động vật, nêu được điểm khác Hệ thần kinh sinh dưỡng- Cung phản xạ sinh dưỡng Yêu cầu học sinh phân biệt được cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh Nắm được cấu tạo hệ thần kinh sinh Chức năng của hệ thần kinh sinh biệt hệ thần kinh vận động và phân hệ thần kinh sinh dưỡngHệ thần kinh vận độngHệ thần kinh sinh dưỡngCấu tạo-TK trung ương- TK ngoại biên- Chất xám làm thành vỏ não và tuỷ sống- Từ trung ương đến thẳng các cơ quan phản ứng cơ…- Nhân xám trong trụ não- Sừng bên của tuỷ sống từ đốt sống tuỷ III đến đoạn cùng của tuỷ sống- Có 2 sợi trước hạch và sợi sau hạch chuyển giao qua cúp xi náp tại hạch TKChức năngĐiều khiển HD của cơ quan vận độngĐiều khiển hoạt động của cơ quan sinh dưỡng và quá trình trao đổi chất3. So sánh phân hệ TK giao cảm và phân hệ TK đối giao cảma. Về cấu tạoTK giao cảmTK đối giao cảmBộ phận TK trung ương- Sừng bên chất xám tuỷ sống từ đốt sống cổ VIII đến đốt thắt lưng Từ trung ương đến thẳng các cơ quan phản ứng cơ…- Nhận xám trong trụ não- Đoạn cùng của tuỷ sốngBộ phận TK ngoại biên- Hạch TK gần trung ương- Nơron trước hạch, sợi trục ngắn có bao miêlin- Nơron sau hạch có sợi trục dài không có bao miêlin- Hạch TK xa trung ương TK- Nơron trước hạch có sợi trục dài có bao miêlin- Nơron sau hạch có sợi trục ngắn không có bao miêlin chức năng- 2 phân hệ có tác dụng đối lập TK giao cảm tăng cường TĐC, TK đối cảm giảm TĐC+ VD TKGC làm tăng lực co và nhịp co tim, TK đối GC tác dụng ngượi TKGC làm co mạch, co đồng tử, đối GC ngược lại- Sự phối hợp, điều hoà HĐ của 2 phân hệ đối với các cơ quan trong cơ thể đáp ứng với yêu cầu HĐ của cơ… III. Phản xạ. - Phản xạ không điều kiện PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học dụ khóc, cười…- Phản xạ có điều kiện PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh dụ đạp xe đạp, đá bóng, thấy đèn đỏ thì dừng lại, mùa đông đến mặc áo ấm...* Điều kiện hình thành phản xạ có điều kiện- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều Kích thích có điều kiện phải được tác động trước kích thích không điều kiện một thời gian ngắn. Quá trình kết hợp đó phải được lặp lại nhiều Thực chất của việc hình thành phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng của vỏ não lại với nhau.* Ức chế phản xạ có điều kiện- Phải thường xuyên củng cố phản xạ có điều kiện đã được hình thành. Nếu không được củng cố thì phản xạ dần mất Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện+ Đảm bảo cơ thể thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.+ Hình thành các thói quen tập tính tốt.* So sánh Phản xạ không điều kiện và Phản xạ có điều kiệnIV. Vệ sinh hệ TK.+ Sức khoẻ của con người phụ thuộc trạng thái của hệ TK, nếu thần kinh suy yếu, tuổi thọ giảm.+ Nếu HĐ của vỏ não bị rối loạn thì cơ thể bị nhiều bệnh tật, làm cho cơ thể mất khả năng làm việc có thể dẫn đến cái chết, vì thế phải biết cách rèn luyện hệ TK.+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày.+ Có chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý.+ Tránh các chất kích thích, ăn uống đủ chất dinh dưỡng.+ Luôn tạo cho mình vui vẽ, tâm hồn sảng khoái, luôn làm viẹc có ích cho xã hội …V. Các cơ quan phân Cơ quan phân tích thị giác- Gồm các tế bào thụ cảm thị giác trong màng lưới của cầu mắt, dây thần kinh thị giác dây số II và vùng thị giác ở thùy chẩm. Cấu tạo cầu mắt - Cầu mắt có hình Nằm trong hốc mắt của xương sọ, phía ngoài được bảo vệ bởi các mí mắt, lông mày và lông mi nhờ tuyến lệ luôn tiết nước mắt làm mắt không bị Cầu mắt vận động được là nhờ cơ vận Cầu mắt có 3 lớp màng bao bọc+ Màng cứng nằm ngoài cùng có nhiệm vụ bảo vệ phần trong của cầu mắt.+ Màng mạch có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo thành 1 phòng tối trong cầu mắt.+ Màng lưới chứa thụ cảm thị giác 2 loại tế bào tế bào nón và tế bào que.- Môi trường trong suốt màng giác nằm trước màng cứng trong suốt để ánh sáng đi qua vào cầu mắt, thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy Cơ quan phân tích thính giácTai được chia ra tai ngoài, tai giữa và tai trong.* Tai ngoài- Tai ngoài được giới hạn bởi màng nhĩ có đường kính khoảng 1cm, gồm+ Vành tai có nhiệm vụ hứng sóng âm.+ Ống tai hướng sóng âm.* Tai giữa- Tai giữa là 1 khoang xương gồm+ Chuỗi xương tai bao gồm xương búa, xương đe và xương bàn đạp khớp với nhau.+ Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào 1 màng giới hạn tai giữa và tai trong gọi là màng cửa bầu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18 – 20 lần.Khoảng tai giữa thông với nhau nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.* Tai trong- Tai trong gồm+ Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.+ Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. Gồm ốc xương tai bên trong có ốc tai tai màng là 1 ống màng chạy dọc ốc tai xương và cuốn quang trụ ốc hai vòng rưỡi gồm màng tiền đình phía trên, màng cơ sở phía dưới và màng màng cơ sở có cơ quan coocti chứa tế bào thụ cảm thính 10. NỘI TIẾTĐặc điểm của hệ nội tiết ngoài hệ thần kinh, hệ nội tiết cũng góp phần quan trọng trong việc điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là trao đổi chất, quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào của cơ thể đó là hoocmôn, thông qua đường máu chậm nhưng kéo dài và diện Khái niệm, phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.* Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, chất tiết của nó gọi là hoocmôn ngấm trực tiết vào máu rồi theo máu đến các cơ quan gây tác Có tác dụng điều hoà các quá trình TĐC và chuyển hoá.+ VD Tuyến giáp tiết hooc môn tirôxin ngấm vào máu kích thích làm tăng quá trình TĐC và làm tăng chuyển hoá trong tế bào.* Tuyến ngoại tiết Là những tuyến có ống dẫn dẫn chất tiết đến các cơ quan mà không ngấm thẳng vào Có tác dụng trong các quá trình dinh dưỡng các tuyến tiêu hoá …, thải bã tuyến mồ hôi, sát trùng tuyến ráy tai …+ VD Tuyến nước bọt chứa enzim amilaza theo ống dẫn vào trong khoang miệng …2. So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.* Giống - Đều được cấu tạo từ những tế bào bài Đều tiết các hooc môn ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí của cơ thể …* Khác nhauTuyến nội tiếtTuyến ngoại tiết-Không có ống dẫn chất tiết ngấm trực tiếp vào máu và theo máu đến các cơ Có tác dụng điều hoà các quá trình trao đổi chất và chuyển Có ống dẫn, chất tiết không ngấm thẳng vào máu mà theo ống dẫn đến các cơ Có tác dụng trong quá trình dinh dưỡng, tiêu hoá, thải bả …3. Một số tuyến nội tiết chính.* Tuyến nội tiết Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận …* Tuyến ngoại tiết chính Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến ruột, tuyến mồ hôi …* Nắm được một số tuyến vừa nội tiết vừa ngoại tiết …4. Cấu tạo, chức năng của các tuyến nội tiết ND SGKa. Vai trò của cá tuyến nội Duy trì ổn định môi trường trong cơ Điều chỉnh các quá trình sinh lí của cơ thể diễn ra bình thường TĐC, TĐ nănhg lượng, sinh trưởng, phát triển …- Điều hoà hoạt động của các cơ quan chủ yếu bằng con đường thể dịch giúp cơ thể thích nghi với điều kiện Tự điều chỉnh trong nội bộ của các tuyến nôi Tuyến nội tiết thường có kích thước nhỏ, lượng chất tiết ra ít nhưng có hoạt tính sinh học cao, thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động của các cơ quan, các quá trình sinh lí trong cơ HĐ của các tuyến nội tiết bị rối loạn … gây cho cơ thể bị bệnh Hooc môn sản phẩm của tuyến nội tiết* Đặc tính- Mỗi hooc môn do một tuyến nội tiết nhất định tiết Mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến một quá trình sinh lí của cơ Hooc môn có hoạt tính sinh học cao chỉ một lượng nhỏ cũng gây ảnh hưởng rõ rệtVD chỉ cần một lượng nhỏ ađrênalin cũng làm cho tim dập nhanh và Hooc môn không có tính đặc trưng cho loài.* Tác dụng- Kích thích, điều khiển. VD Hooc môn tuyến yên kích thích hoạt động của tuyến giáp, vỏ tuyến trên thận, tuyến sinh Điều hoà, phối hợp. VD sự phối hợp hoạt động của glucagôn tuyến tuỵ với ađrênalin tuyến trên thận và inulin tuyến tuỵ làm cho lượng đường trong máu ổn Đối lập VD Tuyến tuỵ tiết ra 2 loại hooc môn có tác dụng đối lập Inulin biến glucôzơ thành glicogen dự trữ trong gan làm giảm lượng đường trong máu giảm đường huyết đảm bảo cho lượng đường trong máu ổn định là 0,12g/lít… khi cơ thể nồng độ đường trong máu thấp dưới 0,12g/lít thì glucagôn biến glicôgen trong gan thành glucôzơ bổ sung lượng đường trong máu ổn Sự điều hoà và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết HS nắm ND bài 59 ở SGK- Nắm được điều hoà hoạt động của các tuyến nội Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội 11. SINH SẢN1. Cấu tạo - chức năng của cơ quan sinh dục nam - Cơ quan sinh dục nam* Cơ quan sinh dục nam gồm 2 tuyến sinh dục, đường sinh dục và tuyến hỗ trợ sinh dục.* Tuyến sinh dục+ Đôi tinh hoàn vừa có chức năng sản xuất tinh trùng vừa có chức năng ngoại tiết vừa tiết hooc môn sinh dục nam là testôstêrôn.+Tinh trùng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử.+ Có khả năng gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ ở nam.+ Trên mỗi tinh hoàn có mào tinh hoàn làm nhiệm vụ nhận tinh do tinh hoàn sản xuất ra.* Đường sinh dục* Gồm- Ống dẫn tinh chuyển tinh trùng từ mào tinh đến dự trữ ở túi Túi tinh làm nhiệm vụ dự trữ tinh trùng và chất dinh Ống đái dẫn tinh trùng từ túi tinh ra ngoài khi phóng tinh và dẫn nước tiểu ra ngoài* Các tuyến hỗ trợ sinh dục- Tuyến tuyền liệt tiết dịch hoà trộn với tinh trùng để tạo thành tinh Tuyến hành tuyến Côpơ tiết dịch nhờn bôi trơn và làm giảm ma sát khi giao hợp và dọn đường cho tinh trùng đến gặp Cơ quan sinh dục nữ Gồm* Tuyến sinh dục- Là đôi buống trứng có chức năng vừa sản xuất trứng chức năng ngoại tiết vừa sản xuất tiết hooc môn sinh dục Trứng có thể tham gia thụ tinh tạo thành hợp thể gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì và làm xuất hiện dấu hiệu sinh dục phụ.* Dường sinh dục- Ống dẫn trứng dẫn trứng đã chín vào tử Tử cung dạ con là nơi để trứng đã thụ tinh làm tổ để phát triển thành Âm đạo là nơi nhận tinh dịch trong đó có tinh trùng.* Tuyến hỗ trợ sinh dục Tuyến tiền đình nằm ở hai bên âm đạo gần cửa mình tiết dịch So sánh 2 tuyến sinh dục nam và nữ về cấu tạo, hoạt động và chức năng ?a. Giống nhau* Về cấu tạo và hoạt động- Đều là tuyến sinh Đều là tuyến Đều hoạt động từ khi giai đoạn dậy thì của cơ thể và ngừng hoạt động khi đã Hoạt động đều chịu ảnh hưởng của hooc môn FSH và LH do tuyến yên tiết ra.*Về chức năng- Đều là tuyến pha vừa có chức năng ngoại tiết vừa có chức năng nội tiết.+ Chức năng ngoại tiết là sản xuất giao tử.+ Chức năng nội tiết là tiết hooc môn sinh Khác nhauĐiểm phân biệtTuyến sinh dục namTuyến sinh dục nữCấu tạoLà đôi tinh hoàn nằm bên ngoài cơ thểLà đôi buồng trứng nằm trong khoang cơ thểHoạt độngHoạt động muộn hơn từ khoảng 15 - 16 tuổiHoạt động sớm hơn từ khảon 10 -11 tuổiChức năng-Tiết hooc môn sinh dục testôstêrôn - chức năng nội tiết-Sản xuất tinh trùng - chức năng ngoại tiết- Tiết hooc môn sinh dục - chức năng nội tiết ơstrôgen -chức năng nội tiết- Sản xuất trứng - chức năng ngoại tiết3. So sánh trứng và tinh trùnga. Giống nhau- Đều được sản xuất từ tuyến sinh dục ở giai đoạn tuổi dậy thì, tuyến ngừng hoạt động khi về Đều là các tuyến sinh Đều có khả năng thụ tinh tạo thành hợp Khác nhauTrứngTinh trùngĐược sản xuất từ buồng trứngSản xuất từ tinh hoànKhông có đuôiCó đuôiỞ người chỉ có 1 loại trứng mang gen XỞ nam có 2 loại tinh trùng mang gen X và mang gen YCó kích thước lớn hơnCó kích thước nhỏ hơn trứng4. So sánh tuyến sinh dục và tuyến tuỵ.* Giống- Đều là những tuyến trong hệ nội Đều là những tuyến pha vừa hoạt động nội tiết vừa hoạt động ngoại tiết.* KhácĐiểm phân biệtTuyến sinh dụcTuyến tuỵChức năng ngoại tiết- Sản xuất giao tử đực hoặc cáiTiết dịch tuỵ đổ vào ruột non để biến đổi thức ănChức năng nội tiết- Tiết hooc môn testôstêrôn ở nam hoặc ơstrôgen ở nữTiết hooc môn isnulin và glucagôn phối hợp điều hoà đường huyếtThời gian hoạt độngMuộn hơn từ khi cơ thể vào tuổi dậy thì và ngừng hoạt động khi cơ thể về giàSớm hơn khi cơ thể mới sinh ra và hoạt động suốt đời5. Những điều kiện cần cho sự thụ tinh, sự thụ thai?* Sự thụ tinh Chỉ xảy ra khi trứng gặp được tinh trùng và tinh trùng lọt được vào trứng để tạo thành hợp tử.* Sự thụ thai xảy ra khi trứng đã thụ tinh bám được và làm tổ trong lớp niêm mạc tử cung* Hiện tương kinh nguyệt là do lớp niêm mạc tử cung dày xốp chứa nhiều mạch máu để đón trứng đã được thụ tinh xuống làm tổ. Nhưng nếu trứng không được thụ tinh thì 14 ngày sau khi trứng rụng thể vàng bị tiêu giảm nên lớp niêm mạc sẽ bong ra ngoài cùng máu với dịch Các bệnh lây theo đường sinh dục, cách phòng tránh nội dung SGKa. Bệnh lậu, bệnh giang bệnhVi khuẩn gây bệnh và đặc điểm sốngTriệu chứng bệnhTác hạiCách lây truyềnBệnh lậu- Song cầu khuẩn- Khu cư trú trong các tế bào niêm mạc của đường sinh dục- Dễ chết ở nhiệt độ trên 400­C, nơi khô bị mắc bệnhỞ nam đái buốt, tiểu tiện có máu lẫn mủ do viêm. Bệnh có thể tiến triển sâu vào bên trongỞ nữ khó phát hiện bệnh đã khá năng, ăn sâu vào ống dẫn Gây vô sinh do+ Hẹp đường dẫn tinh vì sau khi viêm để lại sẹo trên đường đi của tinh trùng.+ Tắc ống dẫn Có nguy cơ chữa ngoài dạ Con sinh ra có thể bị mù loà do nhiễm khuẩn khi qua âm quan hệ tình dụcBệnh giang mai- Xoắn khuẩn- Sống thuận lợi ở nhiệt độ thấp, độ ẩm Dễ chết do các chất diệt khuẩn, nơi kho ráo và nhiệt độ Xuất hiện các vết loét nông, cứng có bờ viền, không đau, không có mủ, không đóng vảy săng, sau biến Nhiễm trùng vào máu tạo nên nhữnh chấm đỏ như phát ban nhưng không Bệnh nặng có thể săng chấn thần Tổn thương các phủ tạng tim, gan, thận và hệ thần Con sinh ra có thể mang khuyết tật hoặc bị dị dạng bẩm Qua quan hệ tình dục là chủ Qua truyền Qua các vết xây xát trên cơ thể- Qua nhau thai từ mẹ sang Bệnh AIDS thảm hoạ của loài người, cách phòng là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do bị lây nhiễm HIV làm cơ thể mất khả năng chống bệnh và chắc chắn dẫn tới tử Hiện chưa có thuốc đặc trị2. Cơ sở của các biện pháp tránh thai, ý nghĩa, nguy cơ của việc có thai ở tuổi vị thành- Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai* Nguyên tắc tránh thai- Ngăn không cho trứng chín và rụng- Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng để thụ tinh- Không cho trứng đã thụ tinh làm tổ để thụ thai* Phương tiên tránh thai phù hợp- Dùng viên thuốc tránh thai, ngăn trứng chín và rụng- Dùng bao cao su hoặc màng ngăn âm đạo- Thắt ống dẫn tinh hoặc thắt ống dẫn trứng- Sử dụng dụng cụ tránh thai dụng cụ tử cung để ngăn trứng làm tổ trong thành tử cung3. Nêu rõ ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên?- Mang thai ở độ tuổi này có nguy cơ tử vong cao vì- Dễ xảy thai, đẻ non- Con nếu đẻ thường nhẹ cân, khó nuôi, dễ tử vong. Nếu phải nạo thai dễ dẫn tới vô sinh do bị dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ Có nguy cơ phải bỏ học, ảnh hưởng tới tiền đồ, sự thi học kì 2 lớp 8 Các mônĐề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Ngữ văn15 Đề thi học kì 2 Toán 8 Có đáp án20 Bộ đề thi Hóa 8 học kì 2 Có đáp án7 Đề thi tiếng Anh lớp 8 học kì 2 có đáp ánBộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 8Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 8Đề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Giáo dục công dânĐề kiểm tra học kì 2 môn Vật lý lớp 8.............................................Trên đây là Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh lớp 8. Để có kết quả cao trong kì thi học kì 2 sắp tới, ngoài việc ôn tập theo đề cương, các em học sinh cần thực hành luyện đề để làm quen với nhiều dạng đề khác nhau cũng như nắm được cấu trúc bài thi. Mời các em vào chuyên mục Đề thi học kì 2 lớp 8 và đề thi học kì 2 lớp 8 môn Sinh học trên VnDoc để luyện đề nhé. Chuyên mục tổng hợp đề thi của tất cả các môn, là tài liệu hay và hữu ích cho các em ôn tập. Bạn đang xem tài liệu "Đề cương Ôn tập môn Sinh học Lớp 8 - Học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Đề cương Ôn tập môn Sinh học Lớp 8 - Học kì IIĐây là tài liệu do tôi sưu tầm, nhằm giúp các em có thêm tài liệu ôn thi tốt HK2 Chúc các em thi tốt. Google thcs nguyen van troi q2 – để xem các đề thi hay ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH 8 Kiểm tra học kỳ II Câu 1 Nơrôn là gì ? Cấu tạo nơrôn ? Chức năng của nơrôn ? Norôn là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh. Cấu tạo nơrôn gồm có - Thân hình sao, chức nhân - Sợi nhánh từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh - Sợi trục là một tua dài, bên ngoài có bao miêlin, tận cùng sợi trục là các cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các nơrôn này với nơron khác hoặc với các cơ quan. Chức năng của nơron có 2 chức năng là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. Câu 2 So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não ? Các bộ phận Trụ não Não trung gian Tiểu não Đặc điểm Gồm hành Gồm đồi thị và Gồmvỏ chất não, cầu não và dưới đồi thị. xám nằm ngoài. não trung gian Đồi thị và các Chất trắng là Cấu tạo Chất trắng bao nhân xám, nằm các đường dẫn ngoài, chất xám dưới đồi là chất truyền liên hệ là các nhân xám xám giữa tiểu não với các phần khác cũa hệ thần kinh Điều khiển Điều khiển quá Điều hòa và hoạt động của trình trao đổi phối hợp các Chức năng các cơ quan sinh chất và điều hòa hoạt động phức dưỡng như tuần thân nhiệt tạp và giữ thăng hoàn, tiêu hóa, bằng cơ thể hô hấpCâu 3 Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong đại não? Cấu tạo ngoài của đại não - Đại não là phần não phát triển nhất ở người, bề mặt của đại não được phủ một lớp chất xám làm thành võ não, bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt của võ não. - Rãnh trên bán cầu chia đại não ra làm 2 nửa. - Rãnh sâu chia bán cầu não là 4 thùy thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy trán, và thùy thái dương Cấu tạo trong của đại não - Chất xám ở ngoài tạo thành lớp vỏ não dày 2 - 3mm, gồm có 6 lớp chủ yếu là các tế bào hình tháp, trung tâm của các phản xạ không điều kiện . - Chất trắng ở trong, nằm dưới võ não là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh. - Trong chất trắng còn có các nhân nền Câu 4 Cơ quan phân tích thị giác gồm những phần nào ? Trình bày cấu tạo của cầu mắt và màng lưới ? Cơ quan phân tích thị giác gồm có các tế bào thụ cảm thị giác, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm Cấu tạo của cầu mắt gồm có 3 lớp màng cứng, màng mạch, màng lưới Màng cứng ở ngoài, bảo vệ cầu mắt, phía trước trong suốt là màng giác để ánh sáng đi qua. Màng mạch Ở giữa có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen. Màng lưới Ở trong cùng, chứa các tế bào thụ cảm thị giác hình que và hình nón. Môi trường trong suốt gồm có thủy dịch, thể thủy dịch và dịch thủy tinh Cấu tạo màng lưới gồm có các tế bào nón, tế bào que, điểm vàng, điểm mù Tế bào nón tiếp nhận ánh sáng mạch và màu sắc. Tế bào que tiếp nhận ánh sáng yếu Điểm vàng nơi tập trung các tế bào nón Điểm mù là nơi tập trung các tế que không có tế bào thụ cảm củaa thị giác Các tế bào có 2 cực tiếp nhận kích thích ánh sáng và màu sắcCậu 5 Trình bày tật về mắt, cho biết nguyên nhân và cách khắc phục ? Cận thị Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần Nguyên nhân có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài hoặc thể thủy tinh quá phồng, do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách ,báo . làm cho thể thủy dịch luôn luôn phồng, lâu ngày mất khả năng đàn hồi. Khắc phục Muốn nhìn rõ vật ở xa phải đeo kính lõm. Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. Nguyên nhân có thể do tật bẩm sinh do cầu mắt ngắn, hay do người già thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi nên không phồng được. Khắc phục Muốn nhìn rõ vật ở gần phải đeo kính lồi. Câu 6 Nêu ý nghĩa tiếng nói và chữ viết trong đời sống con người? - Tiếng nói và chữ viết là kết quả của sự khái quát hóa và trừu tượng hóa các sự vật ,hiện tượng cụ thể ,thuộc hệ thống tín hiệu 2. - Tiếng nói và chữ viết là phương tiện giao tiếp, thuộc hệ thống tín hiệu 2, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau và cho các thế hệ sau. - Tiếng nói và chữ viết giúp cho con người hiểu nhau và gần nhau hơn, từ đó tạo được lòng yêu thương nhân loại và yêu thương con người. Câu 7Trình bày quá trình thu nhận kích thích của sóng âm giúp ta nghe được ? Sóng âm truyền vào tai trong làm rung lớp màng nhĩ chuỗi xương tai Tai trong rung động ngoại dịch, nội dịch tác động đền tế bào phụ cảm thính giác của cơ quan Coocti nằm trên màng cơ sở làm các tế bào hưng phấn chuyển thành xung thần kinh đến dây thần kinh thính giác vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra. Câu 8 Phản xạ có điều kiện là gì ? Điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện và ý nghĩa việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người ? Phản xạ có điều kiện là những phản xạ được hình thành trong đời sống qua quá trình học tập và rèn luyện . Những điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện - Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện. - Kích thích có điều kiện tiến hành trước kích thích không điều kiện trong vài giây. - Phải có sự kết hợp lặp đi lặp lại nhiều lầnÝ nghĩa Việc hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người là đảm bảo được sự kích thích với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi của động vật và sự hình thành các thói quen ,các tập quán tốt của con người Câu 9 Nêu ý nghĩa của giấc ngủ? Nêu các biện pháp để có giấc ngủ tốt ? Ngủ là một nhu cầu sinh lý của cơ thể, bản thân của giấc ngủ là một quá trình ức chế tự nhiên có tác dụng bảo vệ và phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh. Biện pháp để có giấc ngủ sâu Ngủ đúng giờ, cơ thể sảng khoái làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn, tránh sử dụng các chất kích thích có hại cho hệ thần kinh. Câu 10 So sánh tuyến nội tiết và tyuến ngoại tiết ? Tại sao nói tuyến tụy là một tuyến pha ? Giống nhau Cùng là các tuyến có các tế bào tuyến tế bào tiết, có khả năng tiết ra các chất tiết của cơ thể để thực hiện một nhiệm vụ nhất định. Khác nhau Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiếp - Không có ống dẫn. - Có ống dẫn - Chất tiết ra được thẳng vào nơi để - Đưa các chất tiết tứ tuyến ra ngoài tới cơ quan đích Tuyến tụy là một tuyến pha vì nó có cả 2 hoạt động ngoại tiết và nội tiết Câu11 Trình bày chức năng của hoóc môn tuyến tụy ? Tuyến tụy có 2 loại hoócmôn là insulin và glucagôn có vai trò điều hòa lượng đường trong máu luôn được ổn định . Khi lượng đường trong máu tăng insulin biến đổi glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và tế bào làm giãm đường huyết . Khi lượng đường trong máu giảm glucagôn biến đổi glicôgen thành glucôzơ làm tăng đường 12 Trình bày cơ thể chế hoạt động của tuyến tụy ? Sự phối hợp hoạt động của các tế bào α và β của đảo tụy trong tuyến tụy, khi đường huyết tăng hay giảm chính là để giữ cho nồng độ đường trong máu được ổn định . Sau bữa ăn, thức ăn được hấp thụ làm tăng lượng đường huyến trong máu, các tế bào β của đảo tụy tiết ra insulin biến đổi glucôzo thành glycogen dự trữ ở gan và cơ, làm giảm đường huyến đến mức bình thường. Sau các hoạt động mạnh hay đói kéo dài làm lượng đường huyết trong máu giảm,các tế bào α của đảo tụy tiết ra glucagôn biến đổi glicôgen thành glucozơ làm tăng lượng đường huyết đến mức trung bình. Câu 13 Tinh trùng được tạo ra như thế nào? Sự rụng trứng là gì ? Hiện tượng kinh nguyệt là gì ? Tinh trùng được sản sinh trong ống sinh tinh, từ các tế bào mầm, trải qua quá trình phân chia giảm nhiễm, tinh trùng bắt đầu được tinh hoàn tạo ra từ lúc có thể trước vào tuổi dậy thì . Khi trứng chín bao noãn vỡ ra để trứng thoát ra ngoài đó là sự rụng trứng. Khi trứng chín, hoócmôn buồng trứng làm lớp niêm mạc ở tử cung trở nên xốp và xung huyết, chuẩn bị cho trứng được thụ tinh đến làm tổ, nếu trứng không được thụ tinh thì thể vàng sẽ thoái hóa sau 14 ngày và lớp niêm mạc sẽ bung ra, gây hiện tượng kinh nguyệt. Câu 14 Sự thụ tinh và thụ thai là gì ? Nếu những hậu quả của việc có thai sớm và ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên ? Sự thụ tinh và thụ thai Sự thụ tinh là quá trình tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử. Sự thụ thai Là quá trình trứng đã thụ tinh bám được và làm tổ trong lớp niêm mạc tử cung. Những hậu quả của việc có thai sớm Làm tăng nguy cơ tử vong ở bà mẹ và trẻ sinh ra thường nhẹ cân, tỉ lệ sẩy thai, đẻ con non cao do tử cung chưa phát triển nay đầy đủ để mang thai đủ tháng, thường hay bị sót nhau, làm băng huyết bị nhiễm khuẩn và sẽ dẫn đến vô sinh, ảnh hưởng đến học tập đến gia đình và xã hội và tương lai công việc sau nàyCâu 15 So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện ? Nêu ý nghĩa của việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động và con người ? Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện Trả lời các kích thích tương ứng hay Trả lời Các kích thích tương ứng kích thích không điều kiện hay kích thích có điều kiện Đơn giản, bẩm sinh. Phức tạp do luyện tập Di truyền mang tính chất chủng loại Do di truyền mang tính chất cá thể Bền vững Ít bền vững Cung phản xạ đơn giản. Hình thành đường liên hệ tạm thời Trung ương trụ não, tủy sống Trung ương vỏ não * Ý nghĩa của việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với các động vật và con người là đảm bảo sự thích nghi với môi trường điều kiện sống luôn thay đổi của các động vật và sự hình thành các thói quen ,các tập quán tốt của con người Tài liệu học tập môn Toán lớp 8Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 8 môn ToánI. Phần Đại số 8A. Phương trìnhB. Bất phương trìnhII. Hình học 8VnDoc xin giới thiệu tới các em Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 8 với 2 phần nội dung Đại số và Hình học giúp cho các em ôn tập kỹ các bài tập về giải phương trình cũng như các bài tập chứng minh tam giác đồng dạng, ngoài ra các em còn được làm đề thi học kì 2 để các em rèn luyện kĩ năng làm đề thi. Sau đây là nội dung chi tiết mời các em cùng tham Phần Đại số 8A. Phương trìnhBài 1. Giải phương trìnha. 2x + 6 = 0b. 4x + 20 = 0c. 2x+1 = 5x – 7d. 2x – 3 = 0e. 3x – 1 = x + 3f. 15 – 7x = 9 – 3xg. x – 3 = 18h. 2x + 1 = 15 – 5xi. 3x – 2 = 2x + 5k. –4x + 8 = 0l. 2x + 3 = 0m. 4x + 5 = 3xBài 2 Giải phương trìnha. x – 6x² – 4 = 0 b. 2x + 54x² – 9 = 0 c. x – 2²x – 9 = 0d. x² = 2x e. x² – 2x + 1 = 4 f. x² + 1x – 1 = 0g. 4x² + 4x + 1 = 0 h. x² – 5x + 6 = 0 i. 2x² + 3x + 1 = 0Bài 3. Giải các phương trình sauBài 4. Giải phương trìnhBài 5. Giải các phương trình sauB. Bất phương trình1. Cho a > b chứng minh rằng 5 – 2a 2x +3f. 4x – 8 ≥ 33x – 1 – 2x + 1d. 3x – 7x + 2 > 5x + 4g. 3x – 7x + 2 > 5x + 4h. 2x + 3x – 2 9 – 2xk. xx – 2 – x + 1x + 2 AC, M là điểm tuỳ ý trên BC. Qua M kẻ Mx vuông góc với BC và cắt AB tại I cắt CA tại Chứng minh ΔABC đồng dạng với ΔMDCb. Chứng minh = Cho góc ACB = 60o và SΔCDB = 60 cm². Tính Cho hình thang cân ABCD có AB // CD và AB < CD, đường chéo BD vuông góc với cạnh bên BC. Vẽ Đường cao Chứng minh ΔBDC đồng dạng với ΔHBCb. Cho BC = 15; DC = 25. Tính HC, HDc. Tính diện tích hình thang ABCD17. Cho ΔABC vuông tại A có AB = 3cm, BC = 5cm, vẽ đường cao AH của Chứng minh ΔABC đồng dạng với ΔHBAb. Chứng minh rằng AB² = Tính Dựng đường phân giác BD của tam giác ABC cắt AH ở E. Tính EH/EA. Tính Tính diện tích tứ giác HEDCHình Khối1. Cho hình hộp chữ nhật có các kích thước là 3 cm; 4 cm; 5cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật Cho hình lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông cóđộ dài hai cạnh góc vuông là 3cm và 4cm. Thể tích hình lăng trụ là 60cm². Tìm chiều cao của hình lăng Cho hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh của tứ giác đáy bằng 4 cm và độ dài đường cao bằng 6 cm. Tính thể tích hình chóp đều Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 10cm, chiều rộng là 8cm, chiều cao là 5cm. Tính thể tích hình hộp chữ nhật Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước 3cm, 4cm và 6cm. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ Diện tích toàn phần của một hình lập phương là 54 cm². Tínha. Độ dài cạnh hình lập Thể tích hình lập liệu còn dài, mời các bạn tải về để xem trọn bộ............................................Như vậy là VnDoc đã chia sẻ xong các em Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 8. Ngoài ôn tập theo đề cương, các em cần thực hành giải đề thi học kì 2 Toán 8 để củng cố kiến thức cũng như rèn luyện thêm kỹ năng giải bài tập Toán lớp 8. Chắc chắn đây sẽ là tài liệu ôn tập vô cùng thú vị và hữu ích để các bạn học sinh ôn tập lại những kiến thức và những dạng bài tập môn Toán 8 cho kì thì học kì 2 sắp diễn ra. Chúc các em ôn thi tốt khi ôn luyện cùng VnDoc các bạn tải Bộ đề thi học kì 2 lớp 8 môn ToánNgoài Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 8, các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 2 lớp 8 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi 8 từ năm học 2023 - 2024 trở đi sẽ được giảng dạy theo 3 bộ sách Chân trời sáng tạo; Kết nối tri thức với cuộc sống và Cánh diều. Việc lựa chọn giảng dạy bộ sách nào sẽ tùy thuộc vào các trường. Để giúp các thầy cô và các em học sinh làm quen với từng bộ sách mới, VnDoc sẽ cung cấp lời giải bài tập sách giáo khoa, sách bài tập, trắc nghiệm toán từng bài và các tài liệu giảng dạy, học tập khác. Mời các bạn tham khảo qua đường link bên dướiToán 8 Chân trời sáng tạoToán 8 Kết nối tri thứcToán 8 Cánh diều A. Lý Thuyết I. Vitamin và muối khoáng – Các nhóm vitamin + Vitamin A, D, E, C + Nhóm BB1, B2, B6, B12 – Vai trò của vitamin bổ sung nguồn năng lượng trong khẩu phần ăn uống bằng cách phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn hằng ngày – Các loại muối khoáng tên muối khoángnatri và kali, muối canxi, sắt, iốt, lưu huỳnh, kẽm, phốtpho – Vai trò của muối khoáng đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào II. Khẩu phần ăn uống – Khái niệm khẩu phần ăn uống là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày – Nguyên tắc lập khẩu phần + Đảm bảo đủ lượng thức ăn + Đảm bảo cân đối thành phần các chất + Đảo bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể Chương VII. Bài tiết – Các cơ quan bài tiết chính và sản phẩm bài tiết tương ứng + Phổi CO2, hơi nước + Dạ mồ hôi + Thận nước tiểu – Các cơ quan bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái – Các quá trình của sự tạo thành nước tiểu + Qúa trình lọc máu + Qúa trình hấp thụ lại + Qúa trình bài tiết tiếp Chương VIII. Da – Cấu tạo của da gồm lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da – Chức năng của da cảm giác, bảo vệ, bài tiết, điều hòa thân nhiệt, tạo vẻ đẹp – Nguyên tắc rèn luyện da + Tập thể dục thường xuyên + Xoa bóp da + Tránh làm da xây xác, làm bỏng + Giữ vệ sinh da – Phòng ngừa các bệnh về da Chương IX. Thần kinh và giác quan – Đặc điểm các bộ phận của hệ thần kinh + Bộ phận trung ương có não và tủy sống + Bộ phận ngoại biên các dây thần kinh và các hạch thần kinh – Cấu tạo của tủy sống + Chất trắng bao quanh + Chất xám ở giữa, ở trong + 2 phần phìnhphình cổ và phình thắt lưng – Chức năng của chất xám là căn cứtrung khu của các phản xạ không điều kiện – Chức năng của chất trắng là đường dây dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với não bộ – Dây thần kinh tủy + Số lượng dây thần kinh tủy + Bó sợi thần kinh hứng tâm, bó sợi thần kinh li tâm, rễ sau và rễ trước – Cấu tạo và chức năng của trụ não và não trung gian điều khiển các hoạt động sống quan trọng như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, điều hòa, trao đổi chất và thân nhiệt – Chức năng của tiểu não điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể – Cấu tạo đại não + Chất xám tạo thành vỏ não + Chất trắng nằm dưới vỏ não là đường dây thần kinh nối các phần vỏ não và các phần của hệ thần kinh + Chất nhân nền nằm trong chất trắng – Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng + Hệ thần kinh vận động não, tủy sống + Hệ thần kinh sinh dưỡng . Giao cảm sừng bên tủy sống . Đối giao cảm trụ não đoạn cùng tủy sống – Các cơ quan phân tích quan trọng + Bộ phận thụ cảm tai, mắt + Đường dây thần kinh dẫn truyền + Bộ phận phân tích – Các thành phần cấu tạo của mắt + Màng bọc màng cứng, màng mạch, màng lưới + Môi trường trong suốt thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh – Các thành phần của tai + Tai ngoài vành tai, ống tai, màng nhĩ + Tai giữa chuỗi xương tai, vòi nhĩ + Tai trong ống tai, bộ phận tiền đình – Sự tạo ảnh ở màng lưới, chức năng thu nhận sóng âm của tai Chương X. Nội tiết – Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết – Các hoocmôn trong tuyến yên + Thùy trước hoocmôn tăng trưởng + Thùy sau ADH, – Các hoocmôn tuyến giáp tirôxin – Các hoocmôn tuyến tụy insulin, glucagôn – Các hooc môn tuyến trên thận + Vỏ tuyến anđôstêron, cooctigôn, anđrôgen + Tủy ađêrônalin, noađrênalin – Các hoocmôn của tuyến sinh dục + Nam testostêrôn + Nữ Ơstrôgen – Thể vàng prôgestêrôn – Nhau thai hoocmôn nhau thai – Ý nghĩa các biện pháp tránh thai – Biện pháp phòng tránh bệnh AIDS B. Bài Tập Câu 1 Vai trò của bài tiết? Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào? - Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào thải ra, một số chất thải đưa vào cơ thể quá liều lượng để duy trì tính ổn định của môi trường trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường. - Cơ quan bài tiết gồm phổi, da, thận thận là cơ quan bài tiết chủ yếu. Còn sản phẩm của bài tiết là CO 2; mồ hôi; nước tiểu. - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. - Thận là quan trọng nhất vì Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu. Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận thực chất là 1 búi mao mạch, nang cầu thận thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận và ống thận. Câu 2 Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận ? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ? - Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình + Quá trình lọc máu ở cầu thận Kết quả tạo ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận. + Quá trình hấp thụ lại ở ống thận nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể.... + Quá trình bài tiết tiếp ở ống thận Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức. - Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là quá trình lọc máu và thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc, các chất thừa ra khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi trường bên trong. Câu 3 Em hãy nêu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại? - Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh. - Không ăn quá nhiều protein, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi. - Không ăn thức ăn thừa, ôi, thiu và nhiễm chất độc hại Hạn chế tác hại của các chất độc. - Uống đủ nước Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được thuận lợi. - Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu Hạn chế khả năng tạo sỏi. Câu 4 Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của da ? - Da cấu tạo gồm 3 lớp + Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống. + Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ quan. + Lớp mớ dưới da gồm các tế bào mỡ. Chức năng của da - Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường như sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước thoát nước. Đó là do đặc điểm cấu tạo từ các sợi của mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn. Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra còn có tác dụng diệt khuẩn. Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại. - Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co dãn của mao mạch dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt. - Nhận biết kích thích của môi trường nhờ các cơ quan thụ cảm. - Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi. - Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người. Câu 5 Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng ? a. Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm + Bộ phận trung ương gồm não và tủy sống. + Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh và các hạch thần kinh. Dây thần kinh dây hướng tâm, li tâm, dây pha. b. Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành + Hệ thần kinh vận động cơ xương điều khiển sự hoạt động của cơ vân là hoạt động có ý thức. + Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản là hoạt động không có ý thức. Câu 6 Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuỷ sống ? a. Cấu tạo ngoài - Tủy sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phần phình cổ và thắt lưng, màu trắng, mềm. - Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng màng cứng, màng nhện, màng nuôi. Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tủy sống. b. Cấu tạo trong - Chất xám nằm trong, hình chữ H do thân, sợi nhánh nơron tạo nên là căn cứ trung khu của các PXKĐK. - Chất trắng ở ngoài gồm các sợi trục có myelin là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ. Câu 7 Cấu tạo dây thần kinh tủy? - Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ. - Mỗi dây thần kinh tủy được nối với tuỷ sống gồm 2 rễ + Rễ trước rễ vận động gồm các bó sợi li tâm. dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng + Rễ sau rễ cảm giác gồm các bó sợi hướng truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương - Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ. => Dây thần kinh tuỷ là dây pha dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều. Câu 8 Cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não Trụ não Não trung gian Tiểu não Cấu tạo Gồm hành não, cầu não và não trung gian - Chất trắng bao ngoài - Chất xám là các nhân xám Gồm đồi thị và dưới đồi thị - Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám. - Vỏ chất xám nằm ngoài - Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh. Chức năng Điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp. Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt Điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp. Câu 9 Mô tả cấu tạo của đại não ? - Ở người, đại não là phần phát triển nhất. + Cấu tạo ngoài - Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa bán cầu não. - Các rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ thuỳ trán, đỉnh, chẩm và thái dương - Các khe và rãnh nếp gấp nhiều tạo khúc cuộn, làm tăng diện tích bề mặt não. + Cấu tạo trong - Chất xám ở ngoài làm thành vỏ não, dày 2 -3 mm gồm 6 lớp. - Chất trắng ở trong là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần khác của hệ thần kinh. Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tủy sống. Trong chất trắng còn có các nhân nền. Câu 10 Sự phân vùng chức năng của đại não Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện. - Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng. - Các vùng có ở người và động vật vùng cảm giác, vùng vận động, vùng thị giác, vùng thính giác… - Vùng chức năng chỉ có ở người vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết… Câu 11 Trình bày sự giống nhau và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa hai phân hệ giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng ? Đặc điểm so sánh Phân hệ giao cảm Phân hệ đối giao cảm Giống nhau Chức năng Điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng. Khác nhau Chức năng Cấu tạo Trung ương Ngoại biên gồm - Hạch thần kinh - Nơron trước hạch - Nơ ron sau hạch - Chức năng đối lập với phân hệ đối giao cảm - Các nhân xám nằm ở sừng bên tuỷ sống từ đốt tuỷ ngực I đến đốt tuỷ thắt lưng III - Chuỗi hạch nằm gần cột sống xa cơ quan phụ trách. - Sợi trục ngắn - Sợi trục dài - Chức năng đối lập với phân hệ giao cảm - Các nhân xám nằm ở trụ não và đoạn cùng tuỷ sống. - Hạch nằm gần cơ quan phụ trách - Sợi trục dài - Sợi trục ngắn Câu 12 Mô tả cấu tạo cầu mắt và màng lưới ? Cấu tạo của cầu mắt Gồm 3 lớp Màng cứngphía trươs là màng giác, màng mạch có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen và màng lưới chứa tế bào thụ cảm thị giác gồm tế bài nón và tế bào que. Môi trường trong suốt Thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh. Cấu tạo của màng lưới - Màng lưới gồm + Các tế bào nón tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc. + Tế bào que tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu. + Điểm vàng trên trục mắt là nơi tập trung các tế bào nón, mỗi tế bào nón liên hệ với tế bào thần kinh thị giác qua 1 tế bào 2 cực giúp ta tiếp nhận hình ảnh của vật rõ nhất. + Điểm mù không có tế bào thụ cảm thị giác nên nếu ảnh của vật rơi vào đó sẽ không nhìn thấy gì? Câu 13 Nêu các tật của mắt ? Nguyên nhân và cách khắc phục ? Biện pháp bảo vệ mắt? Các tật của mắt Nguyên nhân Cách khắc phục Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần - Bẩm sinh Cầu mắt dài - Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách đọc gần => thể thuỷ tinh quá phồng. - Đeo kính mặt lõm kính cận. - Giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường. Viễn thị là tật mắt chỉ có khả năng nhìn xa - Bẩm sinh Cầu mắt ngắn. - Do thể thuỷ tinh bị lão hoá người già => không phồng được. - Đeo kính mặt lồi kính viễn. Biện pháp bảo vệ mắt + Giữ mắt sạch sẽ rửa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc mắt. + Ăn uống đủ Vitamin. + Khi ra đường nên đeo kính. + Đọc sách đúng tư thế Câu 14 Tai có cấu tạo như thế nào ? - Cấu tạo của tai. Tai ngoài + Vành tai hứng sang âm. + Ống tai hướng sóng âm. + Màng nhĩ Khuếch đại âm. Tai giữa + Chuỗi xương tai Truyền sóng âm. + Vòi nhĩ Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ. Tai trong + Bộ phận tiền đình Thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian. + Ốc tai Thu nhận kích thích sóng âm. Cấu tạo ốc tai ốc tai xoắn 2 vòng rưỡi gồm ốc tai xương ở ngoài, ốc tai màng ở trong, màng tìên đình ở trên, màng cơ sở ở dưới -Có cơ quan coóc ti chứa các tế bào thụ cảm thính giác. -Để xem nội dung của tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy- Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Đề cương ôn tập HK2 môn Sinh Học 8 năm 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 8 HKII – năm học 2018-2019 A. CHƯƠNG VII – BÀI TIẾT 1. Vai trò của bài tiết đối với cơ thể Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào thải ra, một số chất thừa đưa vào cơ thể quá liều lượng... để duy trì tính ổn định của môi trường trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường. 2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu. - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. - Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu. Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận thực chất là 1 búi mao mạch, nang cầu thận và ống thận. B. CHƯƠNG III – DA 1. Cấu tạo của da - Da cấu tạo gồm 3 lớp + Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống. + Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ quan. + Lớp mỡ dưới da gồm các tế bào mỡ. 2. Chức năng của da - Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường như sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước thoát nước. Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra còn có tác dụng diệt khuẩn. Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại. - Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co dãn của mao mạch dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt. - Nhận biết kích thích của môi trường nhờ các cơ quan thụ cảm. - Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi. - Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người. 3. Các hình thức rèn luyện da tự học -Tắm nắng lúc 8 – 9 giờ sáng. - Tập chạy buổi sáng. - Tham gia thể thao buổi chiều. - Xoa bóp. - Lao động chân tay vừa sức. * Nguyên tăc rèn luyện - Rèn luyện từ từ nâng dần sức chịu đựng. - Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của từng người. 4. Phòng chống bệnh ngoài da. tự học - Nguyên nhân gây ra các bệnh ngoài da + Do vi khuẩn ghẻ lở, viêm da mặt trứng cá. + Do nấm hắc lào, lang ben. + Do bỏng Bỏng nhiệt, hóa chất. - Phòng chữa + Giữ vệ sinh cơ thể. + Giữ vệ sinh môi trương, tránh để da bị xây xát. + Khi mắc bệnh cần chữa theo chỉ dẫn của bác sĩ. + Khi bỏng nhẹ ngâm phần bỏng vào nước lạnh, bôi thuốc mỡ chống bỏng. Bị nặng cần đưa đi bệnh viện. C. CHƯƠNG IX – THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN 1. Cấu tạo và chức năng của noron a. Cấu tạo của nơron gồm + Thân chứa nhân. + Các sợi nhánh ở quanh thân. + 1 sợi trục dài, thường có bao miêlin các bao miêlin thường được ngăn cách bằng eo Răngviê tận cùng có cúc xinap – là nơi tiếp xúc giữa các nơron. b. Chức năng của nơron + Cảm ứnghưng phấn + Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều từ sợi nhánh tới thân, từ thân tới sợi trục. 2. Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh. a. Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm + Bộ phận trung ương gồm não bộ và tủy sống. + Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh và các hạch thần kinh. b. Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành + Hệ thần kinh vận động cơ xương điều khiển sự hoạt động của cơ vân là hoạt động có ý thức. + Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản là hoạt động không có ý thức. 3. Cấu tạo và chức năng của tủy sống. a. Cấu tạo ngoài - Tuỷ sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phàn phình cổ và thắt lưng, màu trắng, mềm. - Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng màng cứng, màng nhện, màng nuôi. Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tuỷ sống. b. Cấu tạo trong - Chất xám nằm trong, do thân, sợi nhánh nơron tạo nên là căn cứ trung khu của các PXKĐK. - Chất trắng ở ngoài gồm các sợi trục có miêlin là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ. 4. Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha ? - Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ. - Mỗi dây thần kinh tuỷ được nối với tuỷ sống gồm 2 rễ + Rễ trước rễ vận động gồm các bó sợi li tâm. dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng + Rễ sau rễ cảm giác gồm các bó sợi hướng truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương - Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ. => Dây thần kinh tuỷ là dây pha dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều. {- xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về -} Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Đề cương ôn tập môn Sinh học 8 học kì 2 năm học 2018-2019. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

de cuong on tap sinh hoc 8 hoc ki 2